Networks Business Online Việt Nam & International VH2

Quy trình vận hành tua bin thủy lực

Đăng ngày 12 April, 2023 bởi admin
OPTADS360
intTypePromotion = 1

YOMEDIA

ADSENSE

Trang Chủ

Kỹ Thuật – Công Nghệ

Cơ khí – Chế tạo máy

Quy trình vận hành tua bin thủy lực

Chia sẻ : Đặng Quang Tư | Ngày : | Loại File : DOC | Số trang : 27

Thêm vào BST

Báo xấu

857

lượt xem

214

tải về

  Download

Vui lòng tải xuống để xem tài liệu rất đầy đủ

Tuabin nhà máy sản xuất thủy điện Sê San 4 loại Francis, kiểu HLF203A-LJ-510 trục đứng. Tuabin được sử dụng để quay máy phát đồng nhất 3 pha hiệu suất định mức 120MW, bằng cách link với trục rô-to máy phát .
AMBIENT /

Chủ đề :

  • tua bin thủy lực
  • quy trình vận hành tua bin thủy lực
  • bộ phận cấu thành tuabin
  • vận hành tua bin
  • bảo vệ tuabin

Bình luận Đăng nhập để gửi phản hồi !

Lưu

Nội dung Text : Quy trình vận hành tua bin thủy lực

  1. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    MỤC LỤC

    PHẦN I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH…………………………………………………… 2
    PHẦN II. PHẠM VI ÁP DỤNG………………………………………………………………2
    PHẦN III. TÀI LIỆU LIÊN QUAN…………………………………………………………. 2
    PHẦN IV. NỘI DUNG…………………………………………………………………………..3
    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………………………. 3
    I. GIỚI THIỆU VỀ TUABIN THỦY LỰC ……………………………………………………….3
    II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT……………………………………………………………………………..3
    III. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH TUABIN……………………………………………………..6
    III.1. Bánh xe công tác……………………………………………………………………………….. 6
    III.2. Nắp tuabin……………………………………………………………………………………….. 6
    III.3. Vành đế có vành dưới………………………………………………………………………..7
    III.4. Các vành chắn zích zắc tĩnh (đệm chèn bánh xe công tác)……………………..7
    III.5. Các vng đệm chèn kín cánh hướng nước…………………………………………….. 8
    ̣
    III.6. Ống xả…………………………………………………………………………………………….. 8
    III.7. Hệ thống tháo cạn tuabin và đường ống………………………………………………8
    III.8. Buồng xoắn, stato buồng xoắn và ống nối…………………………………………..9
    III.9. Cánh hướng nước………………………………………………………………………………9
    III.10. Trục và các bộ phận ghép nối trục…………………………………………………..10
    III.11. Ổ hướng tuabin………………………………………………………………………………10
    III.12. Đệm chèn trục tuabin……………………………………………………………………..12
    III.13. Nạp khí………………………………………………………………………………………… 12
    CHƯƠNG II: CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN……………………………………………………. 13
    CHƯƠNG III: VẬN HÀNH TUABIN………………………………………………………………… 14
    I. ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH TUABIN……………………………………………………………..14
    II. KHỞI ĐỘNG LẦN ĐẦU HOẶC SAU SỬA CHỮA lỚN…………………………….15
    II. VẬN HÀNH BẰNG TAY VÀ TỰ ĐỘNG TUABIN……………………………………. 16
    IV. BẢO VỆ TUABIN……………………………………………………………………………………19
    CHƯƠNG IV: SỰ CỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LƯ…………………………………………21

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 1/27

  2. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    PHẦN I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

    1. Lănh đạo nhà máy phụ trách sản xuất,
    2. Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng vận hành,
    3. Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng sửa chữa,
    4. Trưởng, Phó phng kỹ thuật nhà máy,
    ̣
    5. Kỹ sư an toàn nhà máy,
    6. Trưởng ca vận hành nhà máy,
    7. Trực vận hành trung tâm điều khiển,
    8. Trực chính máy gian máy,
    9. Trực phụ máy gian máy,
    10. Trực vận hành đập tràn – cửa nhận nước,
    11. Các kỹ sư, công nhân làm việc với tua bin thủy lực.

    PHẦN II. PHẠM VI ÁP DỤNG

    Qui trnh này qui định về việc vận hành và xử lư sự cố tua bin thủy
    ́
    lực HLF203A-LJ-510 của nhà máy thủy điện Sê San 4 đ ối v ới các ch ức
    danh vận hành, sửa chữa và những người liên quan.
    Các cá nhân ngoài nhà máy thủy điện Sê San 4 khi làm vi ệc trên thi ết
    bị tua bin thủy lực của nhà máy thủy điện Sê San 4 c ần tuân th ủ nh ững qui
    định liên quan trong qui trnh này.
    ́

    PHẦN III. TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    1. Các tài liệu nhà chế tạo: hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng
    tuabin, mô tả kỹ thuật và hướng dẫn vận hành máy phát, tính toán hệ th ống
    điều tốc, các bản vẽ hướng dẫn lắp đặt tuabin.
    3. Qui phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện.

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 2/27

  3. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    PHẦN IV. NỘI DUNG

    CHÝÕNG I
    GIỚI THIỆU CHUNG

    I. GIỚI THIỆU VỀ TUABIN THỦY LỰC
    Tuabin nhà máy thủy điện Sê San 4 loại Francis, kiểu HLF203A-LJ-510
    trục đứng.
    Tuabin được sử dụng để quay máy phát đồng bộ 3 pha công suất
    định mức 120MW, bằng cách liên kết với trục rô-to máy phát.
    Tuabin có thể làm việc trong chế độ không tải, ch ế độ tuabin và ch ế
    độ bù đồng bộ.

    Điều khiển tuabin được thực hiện bởi bộ điều tốc
    NEYRPIC®T.SLG thông qua hệ thống dầu áp lực áp lực 7Mpa.

    II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    1. Cột áp

    – Tối đa (Hmax) 61,7m

    – Tính toán (Htt) 56,0m

    – Tối thiểu (Hmin) 53,9m

    2. Công suất tuabin

    – Công suất định mức (ứng với Htt) 122,45MW

    – Công suất lớn nhất (ứng với H=60,5m) 132,653MW

    3. Lưu lượng nước qua tuabin theo Htt và Pđm 241,4m3/s

    4. Đường kính bánh xe công tác 5100mm

    5. Đường kính trục tuabin 1100mm

    6. Tốc độ quay

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 3/27

  4. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    – Định mức ̣
    125 vng/phút

    – Lồng tốc ̣
    260 vng/phút

    7. Chiều quay theo chiều kim đồng hồ nhn từ phía máy phát
    ́

    8. Chiều cao hút nước ở Htt và Pđm – 2,7 m

    9. Hiệu suất của tuabin thuỷ lực

    – Tại Htt và Pđm 94,05%

    – Tại H=60,5m và P=132,653MW 94,46%

    10. Mômen lực quán tính 28500T.m2

    11. Tải trọng đỡ 1050T

    12. Cao độ đường trung bnh cánh hướng
    ́ 150,3m

    13. Ổ hướng trên

    – Số séc măng : 12

    – Loại dầu : TOTAL 46

    – Nhiệt độ bảo vệ dầu:

    • Cảnh báo: 600C

    • Tác động dừng máy: 650C

    – Nhiệt độ bảo vệ séc măng:

    • Cảnh báo: 600C

    • Tác động dừng máy: 650C

    – Mức dầu bnh thường (tính từ đáy bể)
    ́ 615mm

    – Mức dầu min 575mm

    – Mức dầu max (tính từ đáy bể) 650mm

    – Lưu lượng nước làm mát: 15,8 m3/h
    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 4/27

  5. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    14. Ổ hướng dưới

    – Số séc măng : 10

    – Loại dầu : TOTAL 46

    – Nhiệt độ bảo vệ dầu:

    • Cảnh báo: 550C

    • Tác động dừng máy: 600C

    – Nhiệt độ bảo vệ séc măng:

    • Cảnh báo: 650C

    • Tác động dừng máy: 700C

    – Mức dầu bnh thường (tính từ đáy bể)
    ́ 375mm

    – Mức dầu min 315mm

    – Mức dầu max (tính từ đáy bể) 435mm

    – Lưu lượng nước làm mát 7,8 m3/h

    – Nhiệt độ nước đầu vào 280C

    15. Ổ đỡ

    – Số séc măng 12

    – Loại dầu TOTAL 46

    – Nhiệt độ bảo vệ dầu

    • Cảnh báo 550C

    • Tác động dừng máy 600C

    – Nhiệt độ bảo vệ séc măng

    • Cảnh báo 600C

    • Tác động dừng máy 650C
    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 5/27

  6. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    – Mức dầu bnh thường (tính từ đáy bể)
    ́ 590mm

    – Mức dầu min (tính từ đáy bể) 540mm

    – Mức dầu max (tính từ đáy bể) 640mm

    – Lưu lượng nước làm mát 64 m3/h

    16. mức nước bù trong buồng xoắn

    – Max 145,89

    – Min 145,19

    17. Chèn trục

    – Áp lực chèn trục 0,25 – 0,3 Mpa

    – Lưu lượng nhỏ hơn 10,8 m3/giờ

    18. Phanh

    – Tốc độ phanh ̣
    20%Nđm (25vng/phút)

    – Áp lực phanh 0,55 – 0,7 Mpa

    – Áp lực nâng rôtor 13 Mpa

    19. Kiểu ngăn kéo chính DN100

    III. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH TUABIN
    III.1. Bánh xe công tác
    1. Bánh xe công tác được thiết kế thành một khối, tạo thành từ các
    bộ phận được đúc bằng hợp chất ZGOCr13Ni4Mo (tương đương loại
    ASTM A743 cấp CA-6NM) với vật liệu có hàm lượng ít nh ất 13% crôm và
    4% niken, được lắp ráp và hàn chính xác tại nhà máy chế tạo;
    2. Khớp nối của bánh xe công tác với trục tuabin đảm b ảo truy ền
    mômen quay dưới điều kiện làm việc nặng nề nhất và đảm bảo có th ể
    tháo và thay thế bánh xe công tác một cách dễ dàng;
    6. Vật liệu bánh xe công tác đảm bảo cho phép thực hiện công việc

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 6/27

  7. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    sửa chữa nhỏ tại công trường mà không cần gia nhiệt trước quá 150 oC và
    không cần giảm ứng suất;
    7. Chèn trục bánh xe công tác được tổ hợp với bánh xe công tác;
    9. Bánh xe công tác và vành dưới được thiết kế đảm bảo khi bánh xe
    công tác đă được tháo ra khỏi roto máy phát, trọng l ượng c ủa bánh xe công
    tác và trục tuabin có thể được đỡ trên vành dưới tuabin;
    10. Khe hở giữa mép dưới bánh xe công tác và mép trên của bạc lót
    côn ống xả nhằm mục đích tháo rời trục tuabin và bánh xe công tác kh ỏi
    roto máy phát khi cần thiết;
    III.2. Nắp tuabin
    1. Nắp tuabin có đủ độ bền để chịu được tất cả các lực và áp lực ở
    tất cả các chế độ vận hành nặng nề nhất;
    3. Nắp tuabin được lắp với vng đệm chèn kín bánh xe công tác tĩnh;
    ̣
    4. Kiểm tra khe hở giữa các vng đệm chèn kín tĩnh và động c ủa bánh
    ̣
    xe công tác thông qua bốn chốt đặt ở bốn (04) vị trí đối xứng xung quanh
    đường kính mỗi vng đệm;
    ̣
    5. Khoảng trống giữa nắp tuabin và bánh xe công tác được giảm áp
    bằng ống giảm áp xuống ống xả. Ống giảm áp không có bất kỳ van tiết
    lưu hoặc các chi tiết nào khác để tránh bị hạn chế lưu lượng xả;
    6. Tại vị trí trục tuabin xuyên qua nắp tuabin được bố trí m ột đ ệm
    chèn trục;
    7. Các đầu nối cung cấp khí được bố trí để cung cấp khí đ ến ống x ả
    trong chế độ bù đồng bộ;
    8. Nắp tuabin được bố trí các bạc tự bôi trơn và các vng đệm chèn
    ̣
    kín dùng cho các cánh hướng nước cũng như các bề mặt bạc tự bôi trơn
    của vành điều chỉnh;
    9. Nắp tuabin có mười hai (12) đầu nối bằng thép không gỉ dùng để
    đo lường áp lực:
    – Bốn (04) đầu nối giữa các cánh hướng và bánh xe công tác;
    – Tám (08) đầu nối được bố trí đều trên hai đường kính gi ữa n ắp
    tuabin và bánh xe công tác;
    10. Nước ṛ rỉ qua đệm chèn trục được thu về hệ th ống bơm nước
    tiêu cạn nhà máy bằng đường ống tự chảy đặt ở đoạn cuối của buồng
    xoắn;

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 7/27

  8. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    12. Thoát nước sự cố được thực hiện bằng hai bơm vận hành bằng
    điện lắp cố định trên nắp tuabin, một bơm làm việc và một bơm dự phng.̣
    Cả hai bơm vận hành và được điều khiển tự động nh ờ các cảm bi ến mức.
    Động cơ bơm và các khóa điều khiển là loại không thấm nước;
    Hệ thống thoát nước nắp tuabin có khả năng thoát nước gấp hai l ần
    tổng lượng nước ṛ qua các vng đệm chèn kín (đệm chèn) trục tuabin ở các
    ̣
    điều kiện vận hành xấu nhất mà không ngập nước tuabin.
    III.3. Vành đế có vành dưới
    1. Vành đế có kết cấu hàn và được cung cấp cùng với một vành dưới
    có thể thay thế được;
    2. Vành dưới liên kết bằng bulông với vành đế và được chia ra nhi ều
    phần cần thiết để tháo dỡ qua giếng tuabin. Vành dưới có các t ấm bạc
    bằng thép không gỉ tỳ vào các cánh hướng nước, các bạc này dễ dàng bôi
    trơn đối với thân cánh hướng nước;
    III.4. Các vành chắn zích zắc tĩnh (đệm chèn bánh xe công tác)
    Một bộ gồm hai vành chắn zích zắc tĩnh bằng thép không gỉ có thể
    thay thế được lắp và bắt chặt ở nắp tuabin và vành dưới. Các vành này
    được thiết kế thành nhiều phần và có thể thay th ế về phía trên qua n ắp
    tuabin mà không phải tháo dỡ toàn bộ nắp tuabin, bánh xe công tác và roto
    máy phát;
    Các vành chắn zích zắc tĩnh cho phép bánh xe công tác di chuy ển d ọc
    trục trong khi khớp nối mặt bích của trục tuabin được tách kh ỏi roto máy
    phát.
    III.5. Các vng đệm chèn kín cánh hướng nước
    ̣
    Các vành trên và dưới của cánh hướng nước có các vng đệm chèn kín
    ̣
    đặc biệt tỳ vào các cánh hướng để giảm tối đa sự ṛ rỉ nước khi các cánh
    hướng nước được đóng lại;
    Việc bảo dưỡng và thay thế các vng đệm chèn kín được thực hiện
    ̣
    mà không cần tháo bất cứ bộ phận nào của tuabin;
    Tốc độ ṛ rỉ qua các cánh hướng đảm bảo nhỏ hơn 100 l/s tại giá trị
    cột nước định mức.
    III.6. Ống xả
    Ống xả tuabin là loại ống khuỷu, mặt trong ống xả được ốp bằng
    một lớp thép dày 16 mm, nối tiếp đoạn khuỷu là một đoạn uốn đến phân
    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 8/27

  9. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    đoạn hnh chữ nhật;
    ́
    Phần trên của côn ống xả, phía tổ hợp với vành dưới, được chế tạo
    bằng thép không gỉ. Phần thép không gỉ được kéo dài 500 mm v ề phía d ưới
    của vành bánh xe công tác;
    Cửa kiểm tra có hnh chữ nhật với chiều cao 800 mm và chiều rộng
    ́
    600 mm, có bản lề được bố trí tại đoạn côn của côn ống xả;
    Khung sàn công tác được cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra, bảo
    dưỡng và sửa chữa bánh xe công tác. Khung sàn công tác bao gồm sàn, toàn
    bộ giá đỡ cùng với trang thiết bị thao tác thích hợp để dễ dàng lắp đặt;
    Hệ thống đường ống, các đầu đo và các phụ kiện khác để đo lường
    và ghi lại các dao động áp suất trong ống xả. Tất cả các đầu nối áp lực,
    đường ống cũng như hệ thống đường ống được chế tạo từ thép không gỉ.
    Vị trí các đầu đo phải có tỷ lệ hnh học tương ứng với mô hnh được s ử
    ́ ́
    dụng trong các thử nghiệm mô hnh của nhà chế tạo.
    ́
    III.7. Hệ thống tháo cạn tuabin và đường ống
    Hệ thống tháo cạn được lắp đặt để tháo cạn nước trong ống xả và
    đường ống áp lực của tổ máy đến mức nước hạ lưu bnh thường. Hệ th ống
    ́
    tháo cạn có đủ khả năng tháo cạn toàn bộ nước trong một tổ máy trong
    thời gian ba (03) giờ;
    Bên trong ống xả, có bố trí một hố thu nước nhỏ bọc thép ở ph ần
    thấp nhất của ống xả để thu nước và tiêu cạn. Trên miệng h ố thu đ ược
    lắp đặt một lưới chắn rác bằng thép chắc ch ắn để ngăn c ản các m ảnh rác
    lớn lọt vào đường ống tháo cạn. Lưới chắn rác bằng thép được cố đ ịnh
    bằng bulông, và có thể tháo dỡ được. Các van tháo cạn và đường ống b ằng
    thép không gỉ để tháo nước từ ống xả về hành lang ướt ở cao trnh 142,40
    ́
    m. Các van là loại van đĩa, vận hành bằng tay có trợ lực nhờ dầu thủy lực ở
    sàn cao trnh 143,90 m. Bơm dầu di động cùng với các ống mềm chịu áp lực
    ́
    cao kết nối với secvomotor để điều khiển các van;
    Để tháo cạn nước trong ống xả và buồng xoắn của mỗi tuabin xuống
    hành lang ướt của nhà máy có bố trí các ống dẫn nước Ф400mm và các lỗ
    thoát khí. Mỗi ống xả được nạp lại nước qua van bypass của cửa van h ạ
    lưu.
    III.8. Buồng xoắn, stato buồng xoắn và ống nối
    Stator buồng xoắn được chia làm hai phần, buồng xoắn đ ược chia

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 9/27

  10. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    thành 22 mảnh;
    Vành stator buồng xoắn và đoạn ống nối được thiết kế để ch ịu đựng
    được tất cả các tải lực có thể xuất hiện trong các điều kiện vận hành đă
    xác định;
    Ở phần cuối của buồng xoắn được bố trí các đường ống để thoát
    nước ṛ rỉ ở nắp tuabin;
    Kèm theo buồng xoắn là cửa kiểm tra hnh trn có đường kính 800 mm
    ́ ̣
    có bản lề, được bắt bulông từ bên ngoài và được làm bằng phẳng với bề
    mặt bên trong của buồng xoắn;
    Mỗi tuabin có một bộ các đầu đo ở vị trí tối ưu được xác định trong
    thử nghiệm mô hnh để đo lưu lượng nước bằng phương pháp Winter-
    ́
    Kennedy. Các đầu đo Winter-Kennedy được sử dụng cho việc giám sát hiệu
    suất của tuabin trong suốt quá trnh vận hành.
    ́
    III.9. Cánh hướng nước
    Các cánh hướng nước và vành điều chỉnh được thiết kế để chịu đựng
    các lực và mômen thử nghiệm được tính toán từ mômen đo được trên mô
    hnh các cánh hướng nước trong quá trnh thử nghiệm mô hnh tuabin, cũng
    ́ ́ ́
    như các mômen bất kỳ có thể xuất hiện khi vận hành tuabin ;
    Để giảm tối thiểu ṛ rỉ nước qua cánh hướng nước phải căn chỉnh cẩn
    thận theo đường tiếp xúc khi cánh hướng ở vị trí đóng hoàn toàn;
    Các cánh hướng nước có xu hướng tự đóng lại từ vị trí độ mở lớn
    nhất đến vị trí tốc độ không tải;
    Tất cả các bạc của vành điều chỉnh và các cánh hướng nước được
    bố trí bên trong hộp bảo vệ, được lắp đặt trên nắp tuabin và vành dưới, các
    bạc có thể lắp lẫn bằng vật liệu tự bôi trơn và các vng đệm chèn kín có
    ̣
    thể lắp lẫn bằng cao su tổng hợp. Cơ cấu điều khiển để điều ch ỉnh các
    cánh hướng nước được thiết kế để dễ dàng cho việc kiểm tra bảo dưỡng,
    sửa chữa, lắp đặt, hiệu chỉnh và tháo dỡ toàn bộ;
    Các vng đệm chèn kín được bố trí không chỉ để bảo vệ các bạc tự
    ̣
    bôi trơn mà cn ngăn chặn các vật rắn lẫn trong nước làm mài mn các chi
    ̣ ̣
    tiết cơ khí;
    Mỗi cánh hướng nước hoặc cơ cấu liên kết của nó được lắp đặt một
    công tắc hành trnh để phát tín hiệu cảnh báo và bảo vệ n ếu cánh h ướng đó
    ́
    mất đồng bộ với các cánh hướng khác;

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 10/27

  11. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    Cơ cấu dẫn động có khả năng bảo vệ để cánh hướng nước không b ị
    hư hỏng trong trường hợp có vật lạ kẹt giữa hai cánh hướng đang đóng;
    Hai secvomotor hoạt động kép có khả năng phối hợp đủ để tạo ra áp
    lực lớn nhất cần thiết để thao tác các cánh h ướng tuabin khi áp l ực d ầu
    thấp nhất trong điều kiện vận hành bnh thường và sự cố. Ở mỗi cuối hành
    ́
    trnh secvomotor có bộ phận giảm chấn. Cần nối secvomotor được thiết kế
    ́
    có thể điều chỉnh chiều dài của cần;
    Các secvomotor được trang bị các thiết bị khóa cơ khí nhằm cố định
    chắc chắn các cánh hướng nước ở vị trí đóng. Các thiết bị khóa secvomotor
    được lắp trên vành điều chỉnh có thể vận hành tự động bằng xi lanh thủy
    lực.
    Mỗi xi lanh có lỗ xả đấu nối với các phụ kiện ống và hai van kim đ ể
    gắn các áp kế kiểm tra và xả không khí trong xi lanh;
    Trong giếng tuabin có các thiết bị đặt sẵn dùng để bảo dưỡng, sửa
    chữa và tháo thiết bị điều chỉnh bằng palăng di động.
    III.10. Trục và các bộ phận ghép nối trục
    Trục tuabin được chế tạo bằng cách rèn liền khối thép hợp kim
    20SiMn có các mặt bích trên và dưới dùng để ghép nối bằng bulông.
    III.11. Ổ hướng tuabin
    Ổ hướng tuabin được lắp đặt ở phần trên cùng của nắp tuabin. Mỗi
    ổ hướng sẽ chịu đựng được sự quay làm việc liên tục của trục tuabin đến
    tốc độ lồng tốc lớn nhất của tuabin;
    Ổ hướng được bôi trơn bằng dầu theo kiểu tuần hoàn c ưỡng bức và
    tự điều chỉnh lưu lượng dầu, secmăng ổ hướng được phủ hợp kim babit và
    có khả năng điều chỉnh riêng lẻ vị trí của từng secmăng ;
    Ổ hướng tuabin được lắp đặt sao cho sự di chuyển thẳng đứng của
    trục tuabin nhằm mục đích căn chỉnh, tháo dỡ ổ đỡ tổ máy, tháo rời tuabin
    và roto máy phát có thể thực hiện được;
    Bên trong ổ hướng có bộ làm mát bằng nước kiểu giàn ống. Các bộ
    làm mát có thể tháo lắp mà không ảnh hưởng đến các secmăng ổ h ướng
    hoặc các đường ống nước làm mát. Tất cả các đầu nối cấp và xả nước làm
    mát với các ống xoắn của bộ làm mát được lắp đặt phía ngoài bể chứa dầu
    và bố trí sao cho nước ṛ rỉ tại các vị trí đấu nối không lọt vào ổ hướng hoặc
    bể chứa dầu ;

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 11/27

  12. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    Ổ hướng được bố trí các bộ phận để lắp đặt các nhiệt kế và cảm
    biến nhiệt độ ổ hướng. Nhiệt độ trên bề mặt babit của secmăng khi mang
    tải không được vượt quá 65oC. Nhiệt độ dầu không được vượt quá 55oC;
    Trong mọi trường hợp vận hành của tổ máy, nước không đ ược thâm
    nhập vào hệ thống dầu bôi trơn và không có hiện tượng dầu tạo bọt quá
    mức hoặc tổn thất do ṛ rỉ dầu, sự bốc hơi hoặc tràn dầu t ừ b ất kỳ bộ ph ận
    nào;
    Các cảm biến mức dầu cũng như cảm biến nước trong dầu được
    cung cấp để phát tín hiệu cảnh báo và tác động bảo vệ.
    Ổ hướng và hệ thống dầu bôi trơn được thiết kế để tổ máy quay v ới
    tốc độ lồng tốc cho phép lớn nhất khi các cánh hướng n ước mở trong năm
    (05) phút mà không gây ra hư hỏng;
    Ổ hướng và hệ thống dầu bôi trơn được thiết kế để tổ máy có thể
    dừng từ chế độ vận hành bnh thường hoặc lồng tốc mà không gây ra h ư
    ́
    hỏng khi nước làm mát vẫn được cung cấp;
    Biện pháp bôi trơn thích hợp khi vận hành ở tốc độ thấp phải được
    chú ý đặc biệt;
    Dụng cụ chỉ báo quan sát trực tiếp mức dầu ổ hướng được lắp đặt
    có thang đo theo lít và chiều cao;
    Với mục đích lọc sạch dầu định kỳ, hệ thống dầu bôi trơn được
    trang bị một (01) bộ lọc dầu cố định và hai (02) đầu nối ống có van khóa và
    nắp bịt phù hợp để đấu nối với máy lọc dầu ly tâm di động. B ể ch ứa d ầu
    được thiết kế để đấu nối với các hệ thống cung cấp và xả dầu của nhà
    máy. Các ống đấu nối được bịt kín trong chế độ vận hành bnh th ường c ủa
    ́
    tổ máy;
    Cảm biến không tiếp điểm được bố trí tại ổ hướng tuabin để giám
    sát độ đảo trục lớn nhất của tuabin.

    III.12. Đệm chèn trục tuabin
    Đệm chèn trục tuabin là loại hướng tâm, bề mặt thép không g ỉ, có
    thể thay thế đệm chèn trục tuabin bằng việc đưa đệm chèn trục sửa chữa
    vào làm việc. Các chi tiết của đệm chèn trục tuabin có kh ả năng thay th ế
    dễ dàng mà không cần phải tháo dỡ trục tuabin;
    Các bộ phận cố định mang đệm chèn trục tuabin được chế t ạo t ừ

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 12/27

  13. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    nhựa tổng hợp Pôly êtylen, các bộ phận tiếp xúc với đệm chèn trục tuabin
    được chế tạo từ vật liệu chống ma sát;
    Đệm chèn trục tuabin được cung cấp nước đă được lọc sạch với áp
    lực đủ để ngăn ngừa sạn, sỏi hoặc vật lạ khác có thể lọt vào đệm chèn;
    Nước ṛ rỉ được thu gom và hướng nước ṛ rỉ vào hệ thống thoát nước;
    Nước ở đệm chèn trục tuabin được cung cấp bởi hai (02) bộ lọc
    chiết tách kiểu thủy lực riêng rẽ, một làm việc một dự phng. Mỗi bộ lọc
    ̣
    được cung cấp nước từ hai (02) nguồn cung cấp độc lập nhau. Lưu l ượng
    nước được điều chỉnh bởi van kim.
    III.13. Nạp khí
    Tuabin có trang bị đường ống để nạp không khí cho bánh xe công tác
    khi tổ máy vận hành non tải và trong các điều kiện vận hành khác để đạt
    được giới hạn đảm bảo của sự dao động công suất và dao động áp suất
    trong ống xả tuabin

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 13/27

  14. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    CHÝÕNG II

    CÁC QUI ÐỊNH VỀ AN TOÀN

    Điều 1. Khi bảo dưỡng các thiết bị tuabin thuỷ lực chỉ cho phép
    những người đă qua đào tạo về sửa chữa và vận hành tuabin thuỷ lực, đă
    học an toàn lao động trước khi làm việc với các thiết bị tuabin.

    Điều 2. Chỉ cho phép vào buồng xoắn ống xả, khi đă bơm cạn buồng
    xoắn ống xả và có các biện pháp an toàn cần thiết. Không cho phép mở cửa
    van cửa nhận nước đóng các cửa vuông, cửa trn khi người phụ trách đội
    ̣
    công tác chưa khoá phiếu công tác.

    Điều 3. Chỉ cho phép vào buồng xoắn ống xả khi có ít nh ất 2 ng ười
    và có đủ trnh độ chuyên môn về kiểm tra, sửa ch ữa tuabin. Người giám sát
    ́
    hoặc người chỉ huy trực tiếp có trnh độ an toàn ít nhất bậc III.
    ́

    Điều 4. Để ngăn chặn các trường hợp nguy hiểm cho người, cần
    phải đặt các biển báo cần thiết khi sửa ch ữa tuabin. Ph ải c ắt nguồn h ệ
    thống tự động điều khiển tuabin và giảm áp suất hệ th ống MHY v ề không
    nếu công việc không đi hỏi đóng/mở cánh hướng.
    ̣

    Điều 5. Khi tiến hành các công việc sửa chữa secvomotor và các
    đường ống dầu MHY hoặc cơ cấu quay cánh hướng phải hạ cửa van cửa
    nhận nước và tháo cạn đường ống áp lực.

    Điều 6. Khi tuabin đang làm việc hoặc dừng dự phng. Cấm đứng lên
    ̣
    các cơ cấu quay cánh hướng như: vành điều chỉnh, tay giằng, thanh truy ền
    hoặc chui qua tay giằng.

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 14/27

  15. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    CHÝÕNG III
    VẬN HÀNH TUABIN
    I. ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH TUABIN

    Điều 7. Phạm vi vận hành tuabin phải tuân thủ theo đ ặc tính v ận
    hànhcủa nhà chế tạo.

    Điều 8. Không cho phép vận hành tuabin khi:

    1. Có những va đập, tiếng ồn và những hiện tượng khác ảnh h ưởng
    đến quá trnh làm việc bnh thường của tuabin;
    ́ ́

    2. Nhiệt độ dầu và nhiệt độ séc măng các ổ tăng cao hơn giá trị cho
    phép (xem phần thông số kỹ thuật);

    3. Áp lực nước chèn trục bị mất hoặc nhỏ hơn áp lực cho phép;

    4. Áp suất dầu trong bnh MHY hạ xuống dưới 50bar hoặc mức dầu
    ́
    trong bnh chứa thấp hơn mức dầu sự cố 750mm;
    ́

    5. Độ đảo trục ổ hướng tuabin tăng cao quá giá trị cho phép 0.3mm;

    6. Độ rung ngang trục tuabin tăng cao quá giá trị cho phép 0.1mm.

    Điều 9. Cấm khởi động tuabin khi:

    1. Có bất kỳ bảo vệ nào đó hư hỏng làm ngừng sự hoạt động c ủa
    thiết bị;

    2. Bộ điều chỉnh hư hỏng không cn khả năng tự động bảo vệ lồng
    ̣
    tốc khi sa thải phụ tải;

    3. Trục trặc mất điều khiển từ xa đóng, mở van cửa nhận nước;

    4. Hư hỏng một trong các bơm dầu áp lực hoặc bộ ph ận đóng t ự
    động các bơm dầu đó;

    5. Áp lực nước chèn trục bị mất hoặc nhỏ hơn áp lực cho phép;

    6. Chất lượng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành;

    7. Hư hỏng van phá chân không;

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 15/27

  16. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    8. Hư hỏng hệ thống phanh hoặc các guốc phanh đang nâng.

    Điều 10. Chỉ được vận hành tuabin khi hệ thống điều khiển tự động
    tuabin đảm bảo khả năng:

    1. Dừng và khởi động tổ máy tại chỗ và từ xa;

    2. Tổ máy làm việc ổn định ở tất cả các chế độ;

    4. Khi thay đổi công suất, tổ máy không có hiện tượng giật cục;

    5. Không vượt quá các trị số giới hạn lồng tốc cho phép của tuabin
    khi sa thải phụ tải;

    6. Tự động hạn chế độ mở lớn nhất của cánh hướng nước khi thay
    đổi cột nước:
    II. KHỞI ĐỘNG LẦN ĐẦU HOẶC SAU SỬA CHỮA LỚN
    Điều 11. Khi khởi động lần đầu nhiệt độ của các ổ phải được giám
    sát một cách chặt chẽ trong khi tăng tốc độ tổ máy, không cho phép có sự
    thay đổi nhiệt độ đột ngột. Ngay sau khi tốc độ của tổ máy đạt được giá trị
    định mức, nhiệt độ của các ổ phải được ghi lại mỗi 1 hoặc 2 phút trong
    nửa giờ đầu và mỗi 15 phút trong nửa giờ tiếp theo và mỗi 30 phút trong
    một giờ cho đến khi nhiệt độ tổ máy ổn định. Nước đến các bộ làm mát
    các ổ phải được cung cấp liên tục trong quá trnh khởi động. Lần khởi động
    ́
    chạy thử nghiệm đầu tiên này sẽ kết thúc sau khi của các ổ đ ạt đ ược nhi ệt
    độ ổn định;
    Thực hiện dừng tổ máy bằng tay. Khi tốc độ của t ổ máy giảm b ằng
    20% tốc độ định mức, tiến hành phanh tổ máy bằng tay cho đến khi tổ máy
    dừng hoàn toàn, sau đó mới được giải trừ phanh. Cần chú ư thực hiện các
    hạng mục sau:
    1. Giám sát sự thay đổi nhiệt độ của các ổ;
    2. Vẽ đặc tính tốc độ trong suốt thời gian dừng máy;
    3. Kiểm tra sự dao động mức dầu các ổ;
    Thực hiện kiểm tra toàn bộ, đặc biệt kiểm tra các bộ phận quay có
    bị lỏng lẻo hoặc hư hỏng hay không và kiểm tra sự trở về của các bộ
    phanh.
    Ðiều 12. Chuẩn bị cho vận hành tuabin lần ðầu hoặc sau sửa chữa

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 16/27

  17. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    lớn nhý sau:

    1. Tất cả các van trên các đường ống dầu, nước và không khí đúng
    phương thức vận hành. Kết quả thử nghiệm áp lực của tất cả đường ống
    đạt yêu cầu. Tất cả các đường ống không bị tắc ngh ẽn và đă tháo các bích
    bịt tạm thời;

    2. Kiểm tra trạng thái mở của tất cả các đường ống thoát nước ṛ rỉ
    trong quá trnh vận hành;
    ́

    3. Kiểm tra khe hở giữa các cánh hướng kề nhau và các đầu cuối của
    cánh hướng với buồng xoắn;

    4. Kiểm tra không cn người, dụng cụ đồ nghề, vật liệu trong khu
    ̣
    vực buồng xoắn ống xả, cho phép đóng cửa vuông, cửa trn;
    ̣

    5. Kiểm tra hoạt động của các đoạn van nối vào bu ồng xo ắn và ống
    xả;

    6. Tra dầu mỡ đầy đủ tất cả các ổ, các bộ phận chuyển động;

    7. Kiểm tra các thiết bị đo lường đưa vào làm việc;

    8. Kiểm tra xiết chặt tất cả các chi tiết, đặc biệt là các bộ phận
    quay, các mặt bích của các hệ thống dầu, khí, nước không bị ṛ rỉ;

    9. Thu nhặt hết các đồ vật khác trên nắp tuabin, kiểm tra bơm hút
    nước nắp tuabin;

    10. Kiểm tra hoạt động của đệm sửa chữa tuabin;

    11. Đưa nước làm mát vào đệm chèn trục, kiểm tra độ kín;

    12. Kiểm tra việc thử nghiệm của các thiết bị chốt khóa servomotor;

    13. Thử đóng/mở cánh hướng trong buồng xoắn khô, kiểm tra thời
    gian đóng/mở của secvomoto, mối quan hệ giữa độ mở cánh hướng và hành
    trnh của servomotor ít nhất ở năm điểm;
    ́

    14. Tiến hành nạp nước vào buồng xoắn ống xả tuabin;

    15. Sau khi nạp nước phải kiểm tra ṛ rỉ toàn bộ tuabin.

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 17/27

  18. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    II. VẬN HÀNH BẰNG TAY VÀ TỰ ĐỘNG TUABIN

    Điều 13. Tuabin thuỷ lực phải làm việc ở chế độ điều chỉnh tự
    động. Việc chuyển điều tốc sang chế độ bằng tay chỉ thực hiện khi thử
    nghiệm lần ðầu, xử lý sự cố tổ máy hoặc khi thử nghiệm theo chýõng
    trình.

    Điều 14. Khởi động thử nghiệm không tải lần đầu sau sửa ch ữa lớn
    tổ máy được thực hiện bằng tay tại tủ điều tốc MEX20.
    Ðiều 15. Đối với các ổ đỡ và ổ hướng tua bin không cho phép có s ự
    thay đổi đột ngột nhiệt độ của các ổ. Ngay khi tốc độ tổ máy đ ạt được tốc
    độ định mức, nhiệt độ của các ổ phải được ghi lại mỗi 15 phút trong nửa
    giờ đầu tiên và mỗi 30 phút sau một giờ đầu tiên cho đến khi nhi ệt đ ộ các
    ổ ổn định.
    Ðiều 16. Nhiệt ðộ của các ổ phải ðýợc giám sát kỹ lýỡng khi nhiệt
    ðộ secmãng và nhiệt ðộ dầu tiến ðến gần mức báo tín hiệu. Nếu có sự tãng
    ðột ngột nhiệt ðộ trong các ổ hoặc có một secmãng nóng cục bộ, hoặc có
    sự biến ðộng không bình thýờng của mức dầu trong các ổ thì ph ải dừng
    máy và tiến hành kiểm tra, tìm nguyên nhân ðể xử lý.
    Ðiều 17. phải ðiều chỉnh lưu lượng nước làm mát kịp thời khi có
    hiện tượng giảm đột ngột lưu lượng, tắc nghẽn bộ làm mát hoặc nhi ệt đ ộ
    dầu tăng cao hơn một cách không bnh thường.
    ́
    Ðiều 18. Các hạng mục kiểm tra và chu kỳ kiểm tra các ổ đ ược tính
    theo giờ theo các bảng sau.
    – Ổ đỡ
    Các hạng mục kiểm tra
    Stt 1000h 4000h 8000h Ghi chú
    Độ hao mn các secmăng
    ̣
    1 P P P
    Chất lượng dầu bôi trơn
    2 P P P
    Bộ làm mát
    3 P P P
    Kiểm tra sự hoàn hảo của ổ đỡ
    4 P P P

    – Ổ hướng

    Các hạng mục kiểm tra
    Stt 1000h 4000h 8000h Ghi chú
    Độ hao mn các séc măng
    ̣
    1 P P P

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 18/27

  19. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    Chất lượng dầu bôi trơn
    2 P P P
    Bộ làm mát
    3 P P P
    Khe hở séc măng ổ hướng trên
    4 P P P
    Đo điện trở cách điện của ổ
    5
    P P P
    hướng với đất
    Kiểm tra sự hoàn hảo của ổ
    6
    P P P
    hướng

    Dấu “P” chỉ các hạng mục sẽ được kiểm tra, thời gian đề xuất cho
    từng hạng mục có thể khác nhau tùy thuộc tnh trạng thực tế của nhà máy.
    ́
    Khi thời gian vận hành tổ máy lớn h ơn 8000 gi ờ th ́ các h ạng m ục ki ểm tra
    thực tế và kế hoạch kiểm tra sẽ được sắp xếp bởi nhà máy.
    Điều 19. Ở tần số quay định mức khi nhiệt độ các ổ đă ổn định
    (khoảng 3 giờ sau khi khởi động), mỗi giờ một lần phải quan sát bằng mắt
    thường các thiết bị và đo đạc các thông số sau:

    1. Nhiệt độ dầu và sec-măng các ổ;

    2. Độ đảo trục trong phạm vi cho phép;

    3. Độ rung ngang dọc vỏ ổ hướng trong phạm vi cho phép;

    4. Áp suất dưới nắp tua bin, chèn trục, buồng xoắn, ống xả.

    5. Sự làm việc tốt của các bộ phận chèn trục;

    6. Tnh trạng làm việc của bơm hút nước nắp tua bin;
    ́

    7. Tnh trạng thoát nước phần tự chảy trên nắp tua bin.
    ́

    Điều 20. Tổ máy phải được dừng khẩn cấp do bảo vệ tác động
    hoặc do nhân viên vận hành thao tác trong các trường hợp sau:

    2. Các mức dầu trong ổ đỡ, các ổ hướng và bnh MHY thấp h ơn mức
    ́
    cho phép;

    3. Khi có khói, ngọn lửa, tia lửa trong máy phát điện;

    4. Nhiệt độ các sec-măng ổ đỡ, các ổ hướng của tổ máy tăng cao quá
    mức quy định;
    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 19/27

  20. Nhà máy thủy điện Sê San 4 SS4.QT…./VH

    6. Tốc độ quay tổ máy vượt quá trị số lồng tốc cho phép;

    7. Khi xảy ra tai nạn lao động mà cần phải dừng máy.

    Điều 21. Sau khi dừng tuabin, kiểm tra

    1. Tnh trạng hệ thống nước chèn trục tự động lấy từ nước chữa
    ́
    cháy;

    2. Tnh trạng bnh thường của các cơ cấu quay cánh hướng và các
    ́ ́
    thiết bị phụ trợ trong buồng tuabin;

    Điều 22. Khi tổ máy dừng sự cố, cần kiểm tra

    1. Tốc độ tổ máy không vượt quá giá trị cho phép;

    2. Không có ṛ gỉ nước bất thường ở các cơ cấu nắp tuabin, chèn trục,
    các đường ống nước, khí nối vào nắp tua bin;

    3. Việc khởi động lại chỉ được phép khí đă xác định và xử l ư nguyên
    nhân sự cố;

    3. Nếu sự cố có sa thải phụ tải khi khởi động lại tuabin ph ải ti ến
    hành đo độ rung độ đảo và theo dơi nhiệt độ séc măng các ổ như khi khởi
    động lần đầu (xem điều 11).

    IV. BẢO VỆ TUABIN

    Điều 23. Các trường hợp đẫn đến có tín hiệu cảnh báo hoặc tác
    động dừng tổ máy.

    1. Có tín hiệu cảnh báo khi:

    – Nhiệt độ dầu ổ đỡ tăng cao đến 550C

    – Nhiệt độ dầu ổ hướng trên tăng cao đến 600C

    – Nhiệt độ dầu ổ hướng dưới tăng cao đến 550C

    – Nhiệt độ sécmăng ổ đỡ tăng cao đến 600C

    – Nhiệt độ sécmăng ổ hướng trên tăng cao đến 600C

    QTVH&XLSC tua bin thủy lực 20/27

ADSENSE
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

LV.15: Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Chuyên Ngành Cơ Khí

65 tài liệu

2370 lượt tải

Thêm tài liệu vào bộ sưu tập có sẵn :

    Đồng ý

    Thêm vào bộ sưu tập mới :

    *Tên bộ sưu tập

    Mô Tả :

    *Từ Khóa:

    Tạo mới

    Báo xấu

    YOMEDIA

    Đang giải quyết và xử lý …

    Login thành công!

    AMBIENT

    Source: https://vh2.com.vn
    Category : Doanh Nghiệp