Networks Business Online Việt Nam & International VH2

tóm tắt đại cương triết học mac lenin – CHƯƠNG 5 – PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG – StuDocu

Đăng ngày 20 August, 2022 bởi admin
CHƯƠNG 5 – PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG NHẤT CỦA NHẬN
  • THÔNG TIN MÔN HỌC……………………………………………………………………………………………..
  • CHƯƠNG 0 – KHÁI LUẬN CHUNG VỀ TRIẾT HỌC VÀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC………….
    – 1. Khái niệm:…………………………………………………………………………………………………….
    – a. Khái niệm triết học:……………………………………………………………………………………
    – b. Khái niệm lịch sử triết học:………………………………………………………………………….
    – 2. Đối tượng nghiên cứu:……………………………………………………………………………………
    – a. Đối tượng nghiên cứu của triết học:……………………………………………………………..
    – b. Đối tượng nghiên cứu của lịch sử triết học:……………………………………………………
    – 3. Vấn đề cơ bản của triết học:…………………………………………………………………………….
    – 4. Hai phương pháp nhận thức đối lập nhau trong triết học:……………………………………
    – a. Phương pháp siêu hình:……………………………………………………………………………….
    – b. Phương pháp biện chứng:……………………………………………………………………………
  • CHƯƠNG 1 – KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG……………………………
    • I – Triết học Ấn Độ cổ, trung đại………………………………………………………………………………..
        1. Đặc điểm:…………………………………………………………………………………………………………
        1. Các hệ thống triết học:……………………………………………………………………………………….
        • a. Các phái chính thống (5 phái):……………………………………………………………………..
        • b. Các phải không chính thống (3 phái):……………………………………………………………
    • II – Triết học Trung Hoa cổ trung đại………………………………………………………………………….
        1. Đặc điểm………………………………………………………………………………………………………
        1. Một số trường phái triết học……………………………………………………………………………
        • a. Nho gia……………………………………………………………………………………………………..
        • b. Đạo gia (Đối lập với Nho Gia, người sáng lập là Lão Tử)……………………………..
        • c. Pháp Gia (Cũng đối lập với Nho Gia, người sáng lập là Hàn Phi Tử)……………..
    • III. Khái lược tư tưởng triết học Việt Nam trước khi có sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê Nin.
        1. Thế giới quan triết học………………………………………………………………………………….
        1. Quan niệm về độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia……………………………………….
        1. Quan niệm về động lực của cuộc chiến tranh giữ nước……………………………………..
        1. Phương pháp luận của cuộc chiến tranh giữ nước và dựng nước……………………….
        1. Triết học dân gian…………………………………………………………………………………………
  • CHƯƠNG 2 – KHÁI LƯỢC TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY……………………………………………
    • I – TRIẾT HỌC HI LẠP CỔ ĐẠI…………………………………………………………………………….
        1. Đặc điểm………………………………………………………………………………………………………..
        1. Một số triết gia tiêu biểu…………………………………………………………………………………..
        • a. Heraclit (520 – 460 TCN)……………………………………………………………………………..
        • b. Platon (427 – 347 TCN)………………………………………………………………………………..
        • c. Đemôclit (460 – 370 TCN)……………………………………………………………………………
        • d. Arixtot (384 – 322 TCN)……………………………………………………………………………….
    • II – TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI KỲ TRUNG CỔ…………………………………………………….
    • III – TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI KỲ PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI…………………………..
        1. Đặc điểm:……………………………………………………………………………………………………
        1. Một số triết gia tiêu biểu:………………………………………………………………………………
        • a. Phê cơn (1561 – 1626):………………………………………………………………………….
        • b. Đecáctơ (1596 – 1650):……………………………………………………………………………..
        • c. Brutxo (1712 – 1778):……………………………………………………………………………….
        • d. Điđrô (1713 – 1784):………………………………………………………………………………..
        • e. Heghen (1770 – 1831)………………………………………………………………………………
        • f. Phoi ở Bắc (1804 – 1874)………………………………………………………………………….
  • CHƯƠNG 3 – TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN………………………………………………………………..
    – 1. Điều kiện để Mác phát hiện ra tính duy vật lịch sử của triết học Mác…………………
    – 2. Lịch sử triết học Mác……………………………………………………………………………………
  • CHƯƠNG 4 – CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG – CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC
    – 3. Chức năng thế giới quan của triết học…………………………………………………………….
    – a. Khái niệm triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội:…………………………..
    – b. sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm trong triết học………………………….

      1. Bản chất của CNDVBC………………………………………………………………………………..
      • a. Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn……….
      • b. Có sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng…
      • c. Duy vật biện chứng triệt để (tức trong cả tự nhiên và xã hội)…………………………
      • d. Có tính thực tiễn và tính cách mạng……………………………………………………………
      1. Bồi dưỡng thế giới quan khoa học chống chủ nghĩa chủ quan……………………………
      • a. Nguồn gốc và biểu hiện của chủ nghĩa chủ quan…………………………………………..
      • b. Những nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản của CNDVBC:………………………..
  • THỨC KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN (LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG)…
      1. Phương pháp và phương pháp luận…………………………………………………………………
      • a. Phương pháp……………………………………………………………………………………………
      • b. Phương pháp luận:……………………………………………………………………………………
      1. Vai trò phương pháp luận của phép biện chứng duy vật…………………………………….
      • a. 2 nguyên lý:……………………………………………………………………………………………..
      • b. 3 quy luật…………………………………………………………………………………………………
      • c. Sáu cặp phạm trù:……………………………………………………………………………………..
    • ngày nay……………………………………………………………………………………………………………. 3. Tính cách mạng của PBCDV và ý nghĩa phương pháp luận của nó đối với thực tiễn trong thời đại
      • a. Quan điểm về sự phát triển mang tính cách mạng sâu sắc……………………………..
      • b. Ý nghĩa phương pháp luận của PBCDV trong thời đại ngày nay…………………….
  • CHƯƠNG 6 – NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN………..
      1. Quan điểm Mác Xít về thực tiễn, lý luận và mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
      • a. Phạm trù thực tiễn…………………………………………………………………………………….
      • b. Phạm trù lý luận:………………………………………………………………………………………
      • c. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn……………………………………………………….
      1. Khắc phục những biểu hiện của chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều…..
      • khắc phục………………………………………………………………………………………………………. a. Bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm ở nước ta, những biểu hiện nguyên nhân và phương hướng
      • b. Vai trò của lý luận trong thời đại ngày nay…………………………………………………..
  • CHỦ NGHĨA XÃ HỘI NƯỚC TA………………………………………………………………………………. CHƯƠNG 7 – LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI VÀ SỰ NHẬN THỨC CON ĐƯỜNG ĐI LÊN
      1. Những căn cứ xuất phát để phân tích đời sống xã hội……………………………………….
      1. Cấu trúc xã hội, hình thái kinh tế xã hội………………………………………………………….
      • a. Phạm trù hình thái kinh tế xã hội………………………………………………………………..
      • b. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
      • c. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:……………………………..
      1. Vấn đề quá độ lên CNXH ở nước ta……………………………………………………………….
      • a. Nhận thức lại về CNXH:……………………………………………………………………………
      • b. Thời kỳ quá độ:………………………………………………………………………………………..
      • c. Bỏ qua chế độ TBCN:……………………………………………………………………………….

CHƯƠNG 0 – KHÁI LUẬN CHUNG VỀ TRIẾT HỌC VÀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC………….

1. Khái niệm:…………………………………………………………………………………………………….
a. Khái niệm triết học:……………………………………………………………………………………
  • Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất, của con người về thế giới, về bản thân con người
    và về vị trí của con người trong thế giới ấy.
o Tri thức :

 Tri thức cảm tính : Bề ngoài sự vật  Tri thức lý tính : Bản chất bên trong sự vật.  Triết học là tri thức lý tính .

o Hệ thống lý luận : Toàn bộ khoa học lý thuyết, triết học là hệ thống chung nhất vì khái quát,

bao quát nhất, có đối tượng người dùng rộng .

o Thế giới : Toàn bộ thế giới vật chất.
o Con người : Được sinh ra ở đâu?
o Vị trí con người trong thế giới ấy : Con người có nhận thức được thế giới hay không?

Nhận thức được thì có quay lại tái tạo được quốc tế tương thích với nhu yếu của mình không ?

  • Lịch sử ra đời:
    o Ra đời sớm, thế kỷ 8 – 6 TCN.
    o Phương Đông: Triết học = Trí (sự hiểu biết sâu rộng)
    o Phương Tây: Triết học = Philosophy (Yêu mến sự thông thái)
b. Khái niệm lịch sử triết học:………………………………………………………………………….
  • Lịch sử triết học là lịch sử hình thành và phát triển triết học nói chung cũng như của các hệ thống
    triết học trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
2. Đối tượng nghiên cứu:……………………………………………………………………………………
a. Đối tượng nghiên cứu của triết học:……………………………………………………………..
  • Nghiên cứu mối quan hệ vật chất và ý thức, đồng thời nghiên cứu những quy luật chung nhất chi
    phối sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
  • Vì nghiên cứu rộng  Không thể phát hiện ra những quy luật đặc thù mà chỉ phát hiện ra các quy
    luật chung.
b. Đối tượng nghiên cứu của lịch sử triết học:……………………………………………………
  • Lịch sử triết học nghiên cứu tư tưởng triết học của các triết gia, của các trường phái triết học mà
trước hết là 2 khuynh hướng triết học cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm và 2

phương pháp nhận thức đối lập nhau là phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình cùng
với những điều kiện kinh tế xã hội đã sản sinh ra nhưng tư tưởng đó.

  • Các tư tưởng liên quan đến những khía cạnh sau gọi là tư tưởng triết học:
    o Thế giới quan (Quan điểm của con người về thế giới): Duy vật và Duy tâm.
    o Phương pháp luận (Lý luận về phương pháp):
    o Bản thể luận: Học thuyết bàn về vụ trụ, vật chất, sinh ra từ đâu, vận động thế nào.
    o Nhận thức luận: Lý luận về nhận thức.
    o Nhân sinh quan: Quan niệm về lẽ sống cuộc đời.
3. Vấn đề cơ bản của triết học:…………………………………………………………………………….
  • Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
  • Lí do: Mọi sự vật, hiện tượng đều có thể xếp vào 1 trong 2 nhóm vật chất và ý thức.
  • Nội dung của vấn đề cơ bản của triết học:
o Mặt 1 : Vật chất và ý thức cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào.

 Duy vật : Khẳng định vật chất có trước và quyết định hành động ý thức  Duy tâm : trái lại .

 Duy tâm chủ quan : Cho rằng sự vật chỉ là phức hợp cảm giác của con

người. Ví dụ : Becli – nhà triết học người Anh thế kỷ 17

 Duy tâm khách quan : Cho rằng sự vật là do các lực lượng siêu nhiên có

trước nằm ngoài con người sinh ra. Ví dụ : Platon – Hi lạp, thời cổ đại và Heghen – Người Đức, thời cận đại .

o Mặt 2 : Con người có khả năng nhận thức thế giới không?

 Duy vật : Khẳng định con người có năng lực nhận thức quốc tế.  Duy tâm : 3 quan điểm :  Con người có năng lực nhận thức quốc tế.  Hoài nghi năng lực nhận thức quốc tế của con người.  Phủ nhận năng lực nhận thức quốc tế của con người .

4. Hai phương pháp nhận thức đối lập nhau trong triết học:……………………………………
a. Phương pháp siêu hình:……………………………………………………………………………….
  • Xem xét sự vật, hiện tượng 1 cách phiến diện
  • Xem xét sự vật, hiện tượng 1 cách cô lập, tách rời các sự vật, hiện tượng khác.
  • Xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái đứng im, hoặc nếu có vận động thì chỉ là vận động cơ
    học.
  • Cho rằng nguyên nhân bên ngoài là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự vận động và phát triển của
    sự vật, hiện tượng.
  • Khuynh hướng của sự vận động và phát triển diễn ra theo vòng tròn khép kín hoặc vận động thụt
    lùi.
b. Phương pháp biện chứng:……………………………………………………………………………
  • Xem xét sự vật, hiện tượng một cách toàn diện.
  • Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến (trong sự tác động qua lại với các sự vật,
    hiện tượng khác).
  • Xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển.
  • Nguyên nhân bên trong là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự vận động và phát triển của sự vật.
  • Khuynh hướng của sự vận động và phát triển diễn ra theo vòng tròn xoáy ốc.

 Kết luận : Liên hệ – Vận động – Chuyển hóa – Phát triển .

* Quá trình hình thành và phát triển của phép biện chứng: 3 hình thức:
o Biện chứng sơ khai thời cổ đại (chiếm hữu nô lệ): Đại diện là Heragrit, triết học Phật giáo,

Lão Tử, thuyết âm khí và dương khí ngũ hành .

o Biện chứng duy tâm (về mặt phương pháp luận là biện chứng, nhưng thế giới quan lại là

duy tâm ) : Đại diện là Heghen .

o Biện chứng duy vật : Sự liên hệ, vận động và chuyển hóa của thế giới vật chất có trước, rồi

mới dẫn đến sự liên hệ, hoạt động và chuyển hóa của niềm tin. Đại diện là Mac, Anghen, Le-nin … Từ Đại Chung Bộ hình thành phái Đại Thừa, đặt hiệu là Mahayana ( cỗ xe lớn )

( Ở đâu thờ bồ tát  Đại thừa )
o Tư tưởng triết học trong phật giáo:

 Bản thể luận : bộc lộ trải qua 4 phạm trù  Vô tạo giả :

o Không có vật đầu tiên vì không có nguyên nhân đầu tiên ( giá trị )
o Vạn vật, kể cả con người không do thần linh, thượng đế tạo ra. ( giá trị )
o Con người chỉ là ảo và giả, do tâm vô minh sinh ra. ( hạn chế, duy tâm chủ quan )

 Duy khởi : o Vạn vật đều tuân theo quan hệ nhân quả tương tục, ( tức là mãi mãi ), và nhân quả vô tạp loại ( tức là nhân nào quả nấy ) trải qua điều kiện kèm theo nhất định là duyên  Duyên là điều

kiện. ( giá trị )

 Vô ngã ( không có cái tôi ) : o Con người là do những yếu tố DANH và SẮC nhóm họp tạo thành, chúng sống sót rồi lại tan mất đi, không sống sót mãi mãi  Không có cái tôi.  SẮC : là vật chất  DANH : là ý thức, gồm Hành ( tư duy ), Thụ ( cảm xúc ), Tưởng ( ấn tượng ), Thức ( ý thức )  Vô thừa : o Vạn vật luôn biến hóa, không có gì vĩnh cửu không bao giờ thay đổi. o Từ ý niệm đó đưa ra 2 quy trình của sự đổi khác :  Sinh – trú – diệt.  Sinh – dị – diệt. o  Nhân sinh quan của phật giáo : Đưa ra tứ diệu đế ( 4 chân lý diệu kỳ )  Khổ đế : Đời là bể khổ ; đưa ra 8 nỗi khổ cơ bản : o Sinh khổ o Lão khổ o Bệnh khổ o Tử khổ o Thụ biệt ly khổ ( rất yêu thương mà phải cách xa ) o Oán tăng hội khổ ( rất ghét mà vẫn phải chung ) o Sở cầu bất đắc khổ ( rất thích mà không được ) o Ngũ thụ uẩn khổ ( 5 yếu tố vật chất, ý thức tạo thành con người là khổ )  Nhân đế : Nguyên nhân dẫn đến nỗi khổ ; đưa ra thuyết thập nhị nhân duyên ( 12 nguyên do dẫn đến nỗi khổ ) o Vô minh ( ngu dốt ) o Hành ( tư duy ) : Tu duy bị giao động o Thức : Tâm thức bị ô nhiễm. o Danh – sắc : 5 yếu tố tạo con người o Lục nhập : 6 yếu tố bên ngoài ( sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp ) tác động ảnh hưởng 6 căn bên trong khung hình ( nhãn, nhĩ, mũi, lưỡi, thân, ý ) o Xúc : Tiếp xúc khung hình với môi trường tự nhiên bên ngoài o Thụ : Cảm giác, 3 loại : Lạc thụ ; Khổ thụ ; Xá thụ o Ái : Yêu mến o Thủ : Dành lấy, chiếm lấy o Hữu : Có o Sinh o Lão tử : Già chết  2 nguyên do cơ bản là : Vô minh + Ái dục

 Diệt đế: Có thể tiêu diệt được nỗi khổ, để tới niết bàn ( Nirvana : cõi tĩnh lặng, thanh tịnh, ở đó

hết sướng, hết khổ, thoát khỏi vòng sinh tử luân hồi ).  Đạo đế : Con đường hủy hoại nỗi khổ ; đưa ra bát chính nghĩa ( 8 con đường hủy hoại nỗi khổ ) o Chính kiến : Phải có hiểu biết đúng đắn. o Chính tư : Phải tâm lý đúng đắn .o Chính ngữ : Không nói điều ác. o Chính nghiệp :  Thân : Không làm điều ác  Khẩu : Không nói điều ác  Ý : Không có ý nghĩ ác trong đầu o Chính niệm : Phải hằng nhớ phật và luôn niệm phật mới có công dụng. o Chính mệnh : Phải làm chủ bản thân, biết tiết chế dục vọng. o Chính tinh tiến : Phải tích cực tuyên truyền giáo lý của Phật. o Chính định : Phải kiên trì, không để tâm linh bồn chồn.  Khái quát lại thành 3 điều :  Giới : Thực hiện triệt để những điều kiêng giao.  Định : Rất kiên cường, vững vàng.  Tuệ : Phải khai sáng trí tuệ, khắc phục vô minh

 Nhận xét: < tự làm > Giá trị và hạn chế của bản thể luận và nhân sinh quan.

II – Triết học Trung Hoa cổ trung đại

1. Đặc điểm:…………………………………………………………………………………………………………
– Triết học phát triển mạnh vào thời kỳ chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu tan dã ( chế độ chiếm hữu nô lệ
tan dã sớm, quan hệ phong kiến cũng hình thành sớm  Không phải triết học ở Trung Hoa
phát triển muộn ).
– Triết học tập trung bàn nhiều về vấn đề chính trị, xã hội, đạo đức và con người  Triết học thiên về xã

hội, còn ở phương tây triết học thiên về tự nhiên nhiều hơn .

– Duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô thần và hữu thần đan xen vào nhau rất phức tạp.
2. Một số trường phái triết học……………………………………………………………………………
a. Nho gia……………………………………………………………………………………………………..
– Khổng Tử (551 – 479 TCN):

o Tên thật là Khổng Khâu. o Người nước Lỗ, sinh ra trong mái ấm gia đình quý tộc, tham vọng làm quan, sự nghiệp chính trị không mỉm cười. o Về già mở trường tư dạy học o Các tác phẩm :  Luận Ngữ : Ghi lại những cuộc đối thoại giữa Khổng Tử với học trò o Thế giới quan : Dao động giữa duy vật và duy tâm, bộc lộ qua 3 ý niệm :  Quan niệm về trời : Ví trời với giới tự nhiên ( duy vật ), ” đắc tội với trời ” ( duy tâm )  Quan niệm về quỷ thần : Có lúc thừa nhận, có lúc phủ nhận sự sống sót của thần.  Quan niệm về linh hồn và ý thức : o Nhận thức luận :  Cho rằng nguồn gốc của tri thức là do học tích hợp với quy trình tư duy của bản thân

( Tích cực, song bỏ qua kênh thực tiễn ).

 Có người không học cũng biết, đó là bậc thượng trí. Ngược lại có người học cũng không biết  Tri thức có đặc thù định sẵn, rơi vào tiên nghiệm. o Tư tưởng triết học trong học thuyết chính trị xã hội :  Người tiên phong nêu ra tính quy luật của sự tăng trưởng xã hội.  Khổng Tử là người kiến thiết xây dựng 2 phạm trù NHÂN và LỄ trong nho gia :  Nhân : Là tình yêu thương con người  Lễ : Là nghi lễ, tế lễ, chuẩn mực đạo đức, thiết chế xã hội.  Sau phạm trù Lễ còn có một số ít quy luật khác là : o Tam Cương : Vua – Tôi, Chồng – Vợ, Cha – Con. 3 quy luật này tuân theo luật âm – dương o Tam Tòng :  Nhân và Lễ có quan hệ hữu cơ với nhau, Nhân là nội dung, Lễ là hình thức. Nội dung quyết định hành động hình thức .

 Nhận thức phải đi từ cảm giác, nâng lên tưu duy ( điểm này đúng ).

 Đã chỉ ra được cảm xúc đúng và cảm xúc ảo. Cảm giác đúng là cảm xúc thật, có nguồn gốc từ sự vật. Còn cảm xúc ảo thì ngược lại. o Quan niệm về chính trị, xã hội :  Quan niệm về tính người : Nhân chi sơ tính bản ÁC. Do tính ích kỷ, tự tư tự lợi vốn có ở con người.  Phải quản trị xã hội bằng pháp trị, dùng pháp lý để trị quốc và dạy người. Pháp luật

sẽ cải trị con người từ ác thành thiện. ( điểm này đúng )

 Ông là người ca tụng và khẳng định chắc chắn sự sống sót lâu bền hơn chính sách quý phái trong xã hội.  Là người phản đối cuộc chiến tranh, cuộc chiến tranh chỉ làm xã hội thụt lùi, không tăng trưởng được .

b. Đạo gia (Đối lập với Nho Gia, người sáng lập là Lão Tử)……………………………..
– Lão Tử (??? – ???)

o Tên thật và năm sinh / mất : Chưa biết o Bản thể luận : Tác phẩm Đạo Đức Kinh  Cho rằng đạo là yếu tố tiên phong tạo ra vạn vật. Đạo là cái vô cùng nhỏ, không nghe thấy, không nhìn thấy, không gọi được tên. Nhưng nó là cơ sở làm phát sinh và biến hóa vạn vật. Sau này có tài liệu cho rằng đạo theo ý niệm của Lão Tử chính là ” quy luật khách quan ”  Cho ông là duy vật biện chứng  Biện chứng ở chỗ :  Vạn vật luôn biến hóa  Vạn vật đều có xích míc. Cứ 2 mặt trái chiều hợp thành 1 xích míc. Các mặt trái chiều ràng buộc, lao lý lẫn nhau và chuyển hóa cho nhau. Hiểu là những mặt trái chiều dựa vào nhau mà sống sót, xuất hiện này mới xuất hiện kia và ngược lại. Do đó, muốn tàn phá mặt này thì hãy tiêu

diệt mặt đối lập với nó  Hạn chế: Không phải là giải quyết mâu thuẫn, mà là thủ tiêu
mâu thuẫn. “Chuyển hóa lẫn nhau” hiểu là mặt đối lập này đẩy đến cùng thì tự nó xoay
thành mặt đối lập kia  là chuyển hóa theo vòng tròn khép kín.

o Nhận thức luận : Rơi vào duy tâm

 Cho rằng nhận thức không cần cảm giác  Hạn chế

o Nhân sinh quan : biểu lộ ở 4 tư tưởng  Vô vi : Không làm gì chịu sự tinh chỉnh và điều khiển của ý thức  Vô tri : Không cần tri thức  Khuyên mọi người không nên học.  Bất tranh : Cuộc đời ngắn ngủi, không phải tranh đấu làm gì.  Sống mềm : Lấy nhu thắng cương, lấy mềm thắng cứng. o Quan niệm về chính trị, xã hội :  Thực hiện đường lối quản lý vô vi : nhà nước chẳng phải làm gì, kệ dân muốn làm gì thì làm.  Không chống lại cái xấu, cái ác.  Phải đưa xã hội quay trở lại trạng thái sơ khai thời nguyên thủy. Cho rằng thời nguyên thủy sống niềm hạnh phúc, vị tha …  Phải chia thành nhiều nước nhỏ và khép kín, nhân dân những nước không quan hệ với nhau vì cho rằng càng quan hệ nhiều càng phức tạp .

c. Pháp Gia (Cũng đối lập với Nho Gia, người sáng lập là Hàn Phi Tử)……………..
– Hàn Phi Tử (280 – 233 TCN)

o Bản thể luận : Là nhà triết học duy vật, thừa kế và tăng trưởng tư tưởng duy vật của Tuân Tử và Lão Tử :  Tiếp tục khẳng định chắc chắn đạo là quy luật vĩnh hằng và vạn vật phát sinh từ đạo  Cũng khẳng định chắc chắn con người hoàn toàn có thể và cần phải nhận thức đạo để vận dụng nó. Nếu làm được thế sẽ có lợi cho con người. o Tư tưởng triết học trong học thuyết chính trị, xã hội :  Ông là người đưa ra thuyết chứng nghiệm :  Mọi lý luận phải được chứng tỏ, kiểm nghiệm qua trong thực tiễn.  Đề xuất quản trị xã hội bằng pháp lý, nhưng pháp lý phải tương thích với trong thực tiễn mới có giá trị.  Khi kiến thiết xây dựng pháp lý phải quan tâm tâm ý ” tránh hại, hám lợi ” của con người . Phải biết phối hợp ” pháp thuật thế ” trong trị quốc ( pháp lý – nghệ thuật – thi thế ( thế của cỗ máy nhà nước ) )  Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh là do người tăng nhanh hơn của cải, do đó cuộc chiến tranh là tất yếu. Ông chủ trương lấy cuộc chiến tranh vô hiệu cuộc chiến tranh .

 Mọi thứ luân lí đạo đức đều dựa trên cơ sở tính toán lợi hại cá nhân.

Động cơ hành vi Kết quả hành vi Đánh giá Tốt Tốt Thiện Tốt Xấu Thiện Xấu Tốt Ác Xấu Xấu Ác

III. Khái lược tư tưởng triết học Việt Nam trước khi có sự truyền bá

chủ nghĩa Mác – Lê Nin.

1. Thế giới quan triết học………………………………………………………………………………….
– Chịu ảnh hưởng bởi

o Phật giáo o Nho gia o Đạo gia Nhưng đã mang những sắc thái Nước Ta .

– Dao động giữa duy tâm và duy vật: Hình thành 1 số cặp phạm trù

o Tâm – Phật o Lý – Khí o Thiên – Nhân

2. Quan niệm về độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia……………………………………….
– Dựa vào:

o Vị trí địa lý o Ý trời o Văn hiến, lịch sử dân tộc, v …

3. Quan niệm về động lực của cuộc chiến tranh giữ nước……………………………………..
– Yêu nước
– Sự đồng lòng (đồng thuận). Điều kiện của đồng lòng

o Khai thác được đặc thù chung của con người Nước Ta ( đồng bào ) o Phải có sự đồng cam cộng khổ giữa triều đình, tướng lĩnh với người dân .

– Dân là gốc nước.
4. Phương pháp luận của cuộc chiến tranh giữ nước và dựng nước……………………….
– Kế và sách
– Quan tâm giải quyết mối quan hệ giữa thiên mệnh và dân ý.
– Phải xuất phát từ thực tế khách quan
– Phải hiểu thời thế và biết chớp thời cơ
– Phải biết vận dụng vấn đề bất biến, khả biến và quyền biến.
– Cách thức giải quyết công việc phải đi từ KHÓ đến DỄ, LỚN đến NHỎ, GẦN đến XA.
– Phải tìm nguyên nhân trong chính sự vật.
– Về cách thức đánh giặc thì phải tránh chỗ mạnh của giặc, nhằm chỗ yếu của giặc.
– Phải thực hiện lòng nhân.
5. Triết học dân gian…………………………………………………………………………………………
– Phải xuất phát từ thực tế khách quan và phải thích nghi được với nó.
Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy
– Đã thấy được quan hệ giữa số lượng và chất lượng, sức mạnh của sự hợp lực đoàn kết:
Có công mài sắt có ngày lên kim

CHƯƠNG 1 – KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG……………………………

I – TRIẾT HỌC HI LẠP CỔ ĐẠI

1. Đặc điểm………………………………………………………………………………………………………
– Tri thức triết học hòa vào tri thức các khoa học cụ thể. Triết học được coi như một bộ môn khoa học

tổng hợp.

– Triết học tập trung bàn nhiều về bản thể luận và nhận thức luận  tính triết học cao hơn phương Đông
– Đấu tranh giữa duy vật và duy tâm gay gắn thành trận tuyến.
– Nhiều nhà triết học đồng thời là các nhà khoa học tự nhiên.
2. Một số triết gia tiêu biểu…………………………………………………………………………………..
a. Heraclit (520 – 460 TCN)……………………………………………………………………………..
– Là nhà triết học duy vật biện chứng
– Bản thể luận:

o Cho rằng lửa là yếu tố tiên phong cấu thành vạn vật. o Ông là người đặt nền móng thiết kế xây dựng lý luận biện chứng  Ông cho rằng vạn vật đều có xích míc  Các vật trái chiều ràng buộc pháp luật lẫn nhau, có cái này mới có cái kia và ngược lại.  Thông qua đấu tranh giữa những mặt trái chiều làm cho sự vật hoạt động và tăng trưởng .

– Nhận thức luận:

o Cảm giác là khởi đầu của nhận thức o Muốn nhận thức thực chất sự vật phải nâng từ cảm xúc lên tư duy lí tính .

– Về linh hồn: Cho rằng linh hồn cũng là vật chất, đó là trạng thái quá độ từ lửa mà ra.
b. Platon (427 – 347 TCN)………………………………………………………………………………..
– Là nhà triết học duy tâm khách quan.
– Bản thể luận:

o Chia quốc tế thành 2 loại :  ” Thế giới ý niệm ” : Nó tồn tài chân thực, không bao giờ thay đổi, vĩnh hằng, có trước giới tự nhiên và sinh ra giới tự nhiên. Nó nằm ngoài con người.  Thế giới những sự vật cảm tính : Nó sống sót không chân thực, luôn biến hóa và chì là cái bóng của quốc tế ý niệm. o Ông đưa ra 2 khái niệm :  Tồn tại : Là quốc tế ý niệm  Không sống sót : Thế giới những sự vật cảm tính .

– Về linh hồn: Cho rằng linh hồn gồm 3 bộ phận

o Xúc cảm : Chết cùng thân xác o Cảm tính : Chết cùng thân xác o Lý tính ( trí tuệ ) : Không chết cùng thân xác .

– Nhận thức luận:

o Nhận thức không phải phản ánh sự vật mà là sự hồi tưởng lại của phần lý tính những gì nó đã quan sát được khi còn nằm trong quốc tế ý niệm. o Nhận thức cảm tính có sau nhận thức lý tính. o Ông chia nhận thức thành 2 dạng :  Nhận thức mờ nhạt : Do nhận thức cảm tính tạo ra, không đạt được chân lý  Nhận thức chân lý : Do nhận thức lý tính tạo ra .

c. Đemôclit (460 – 370 TCN)……………………………………………………………………………
– Là nhà triết học duy vật kiệt xuất của triết học duy vật cổ đại
– Rất giỏi khoa học tự nhiên trên nhiều lĩnh vực
– Bản thể luận:

o Đưa học thuyết về nguyên tử :  Cho rằng vạn vật được cấu trúc từ nguyên tử

 Nguyên tử là hạt vật chất bé nhỏ nhất không thể phân chia được. Nguyên tử không
mùi, không màu, không vị, không khô, không ướt.

 Các nguyên tử khác nhau về hình thức ( cấu trúc ) …  Các nguyên tử khác nhau về trật tự ( tính tiếp nối )  Khác nhau về tư thế ( Sự xoay đặt )  Ví mỗi nguyên tử như một vần âm  xếp khác nhau tạo ra những chữ khác nhau.  Nguyên tử hoàn toàn có thể tập hợp hoặc phân tán  Đưa ra 2 khái niệm :  Tồn tại : Chính là nguyên tử  Không sống sót : Chính là khoảng chừng không, kẽ hở giữa những nguyên tử.  Nguyên tử tự thân hoạt động và hoạt động theo những chiều khác nhau  tạo ra những cơn lốc nguyên tử.  Các nguyên tử có cùng hình dánh, size. Liên kết với nhau thì tạo thành đất, nước, lửa và không khí. o Vạn vật đều tuân theo quan hệ nhân quả. Do đó chỉ có cái tất yếu mà không có cái ngẫu nhiên .

– Nhận thức luận:

o Nhận thức gồm 2 Lever cảm tính và lí tính, đồng thời thấy được vai trò giữa 2 Lever. o Chia nhận thức thành 2 dạng :  Nhận thức mờ tối ( nhận thức cảm tính )  Nhận thức lí tính ( nhận thức lý tính ), là hiệu quả của những suy luận logic  tìm ra được thực chất quy luật bên trong của sự vật .

– Quan niệm về linh hồn:

o Linh hồn được cấu trúc từ nguyên tử đặc biệt quan trọng hình cầu, có tốc độ lớn sinh ra nhiệt, tạo ra sự hưng phấn .

– Logic học:

o Ông là người tiên phong đưa ra định nghĩa về khái niệm o Ông cũng là người tiên phong kiến thiết xây dựng phương pháp quy nạp

d. Arixtot (384 – 322 TCN)……………………………………………………………………………….
– Là nhà triết học nhị nguyên luận (cả duy vật và duy tâm)
– Bản thể luận:

o Phê phán học thuyết ý niệm của Platon o Ông cho rằng quốc tế được cấu trúc bởi 5 yếu tố : Đất, nước, lửa, không khí và ê te. o Ông chia quốc tế vật chất thành 2 dạng :  Vật chất : vật chất tự nó chỉ sống sót dưới dạng tiềm năng, thụ động.  Hình thức : Hình dạng, do con người tạo ra và nhờ có hình thức này vật chất mới sống sót thật. o Nguyên nhân của sống sót có 4 nguyên do :  Nguyên nhân hình thức  Nguyên nhân vật chất  Nguyên nhân hoạt động  Nguyên nhân mục tiêu, do thượng đế lao lý sẵn. o Thế giới vật chất hoạt động. Đưa ra 6 hình thức hoạt động :  Phát sinh  Tiêu diệt  Tăng  Giảm  Thay đổi vị trí  Thay đổi trạng thái  Đều là hoạt động cơ học, chưa thấy những hoạt động khác .

– Nhận thức luận:

o Thừa nhận quốc tế khách quan là đối tượng người dùng của nhận thức o Quá trình nhận thức đi từ thấp tới cao. o Giai đoạn 1 là nhận thức cảm tính, quá trình 2 là lý tính : Đầu tiên là cảm xúc  hình tượng  kinh nghiệm tay nghề  thẩm mỹ và nghệ thuật  khoa học .

 Sau cảm giác phải đến tri giác, do đó đã bỏ qua tri giác.

o Quá trình nhận thức là quy trình tò mò chân lý. Chân lý là sự tương thích giữa ý niệm của con người về sự vật với bản thân của sự vật trong trong thực tiễn .Thần học cao hơn triết học ( Triết học nghiên cứu và điều tra cái thần học không có là “ giới tự nhiên ”, còn thần học nghiên cứu và điều tra cái triết học không có là thượng đế ) o Linh hồn gồm 2 bộ phận :  Linh hồn cảm tính : Dạng chất lỏng hoạt động theo những dây thần kinh và mạch máu  duy vật siêu hình tầm thường, lẫn lộn vật chất – ý thức ; chết cùng thân xác.  Linh hồn lý tính : bất diệt, do thượng đế tạo ra. o Tôn giáo là thiết yếu vì đem lại niềm tin cho con người, qua đó giúp con người vượt qua những lúc mềm yếu và bất lực .

b. Đecáctơ (1596 – 1650):……………………………………………………………………………..
– Người Pháp, là nhà triết học nhị nguyên luận (không nhất quán, duy vật – duy tâm), ông tổ toán giải

tích .

– Quan niệm về bản chất và vai trò của triết học:

o Đề cao triết học, triết học là mạng lưới hệ thống tri thức về nhiều nghành. Theo nghĩa hẹp, triết học là nền tảng của mạng lưới hệ thống thế giới quan. o Vai trò cơ bản của triết học :  Triết học kiến thiết xây dựng những nguyên tắc và phương pháp luận cơ bản, giúp những khoa học cụ thể tò mò những nguyên tắc.  Triết học giúp con người thống trị giới tự nhiên trên cơ sở nhận thức được những quy luật của nó, từ đó chinh phục tự nhiên.  Triết học đem lại quyền lợi thiết thực và trực tiếp hoặc gián tiếp trải qua những khoa học khác .

– Bản thể luận:

o Vừa duy vật – duy tâm. o Ông cho rằng giới tự nhiên là 1 khối thống nhất gồm nhiều hạt nhỏ vật chất có đặc tính

quảng tính (độ cao thấp ngắn dài) ( điểm này giá trị ), và vĩnh viễn vận động theo các quy
luật cơ học ( đây là hạn chế )
o Các hạt vật chất về nguyên tắc có thể phân chia vô cùng ( đúng – giá trị )
o Thế giới vật chất là vô cùng ( giá trị ): Vô tận về vi mô và vĩ mô.
o Không có không gian và thời gian trống rỗng và không có vật chất ( giá trị )

o Mặc dù thừa nhận quốc tế vật chất sống sót khách quan nhưng : Nhị nguyên luận .

– Nhận thức luận:
o Trước hết phải thay triết học kinh viện ( không giúp ích cho con ngươi ) bằng triết học thực

tiễn o Điểm xuất phát của nhận thức là hoài nghi ( Bêcơn không tin ), hoài nghi là cách tiếp cận để

thông qua đó đạt được chân lí  phải có cơ sở, căn cứ  Ông đưa ra “ tôi tư duy nên tôi
tồn tại ”. Luận điểm này vừa có giá trị vừa có hạn chế:

 Giá trị :  Luận điểm này đã bác bỏ niềm tin tôn giáo.  Thấy được mối liên hệ giữa con người với quy trình tư duy của con người.  Đề cao tư duy lý tính ( cũng chính là tôn vinh khoa học ).  Hạn chế :  Xem nhẹ nhận thức cảm tính  Tách tư duy ra khỏi quốc tế khách quan  Chứng minh sự sống sót của con người bằng tư duy  phi lí  rơi vào duy tâm chủ quan. o Ông đưa 4 nguyên tắc trong nhận thức :  Chia nhỏ đối tượng người dùng để nhận thức ( chiêu thức nghiên cứu và phân tích )  Chỉ được coi là chân lý những gì không chút hoài nghi.  Đi từ đơn thuần đến phức tạp  Không bỏ sót dữ kiện nào. o Có tri thức bẩm sinh ( > < Bêcơn ), ví dụ những định đề toán học, niềm tin có sự sống sót của thượng đế. Song trong thực tiễn không phải thế, những định đề do điều tra và nghiên cứu mà có. Do đó ông tôn vinh duy lý tính  Rơi vào duy lý ( > < Bêcơn : duy giác )

c. Brutxo (1712 – 1778):……………………………………………………………………………….
– Người Pháp, là nhà triết học duy vật biện chứng, chủ yếu bàn về xã hội  triết học xã hội.
– Quan điểm về bản chất và quá trình phát triển của xã hội:
o Lịch sử loài người chính là kết quả hoạt động của con người  quan niệm đúng.

o Bản tính của con người là tự do nhưng khát vọng tự do của con người luôn bị ngưng trệ ,

nguyên nhân la do sự bất bình đẳng trong xã hội ( đúng ). Nguyên nhân dẫn tới bất bình

đẳng :  Do thể chế chính trị xã hội : Do chiếm hữu tư nhân về TLSX  ông cho rằng cái này hoàn toàn có thể khắc phục được.  Con người vốn có sự khác nhau về thể lực và trí tuệ, sự bất bình đẳng này là tự nhiên  sự bất bình đẳng này là đương nhiên .

 Quan điểm này đúng, giá trị

o Lịch sử loài người là quy trình liên tục xử lý xích míc và phát sinh, là sự sửa chữa thay thế liên tục của hình thái cao so với hình thái thấp (  biện chứng )  ông chia xã hội loài người thành 3 quá trình :

e. Heghen (1770 – 1831)………………………………………………………………………………
– Người Đức, là nhà triết học duy tâm khách quan.
– Hệ thống triết học duy tâm khách quan: 3 bộ phận
o Logic học : Ông nghiên cứu “ ý niệm tuyệt đối ” với tư cách là cái sinh thành ra giới tự

nhiên .

o Triết học tự nhiên : Nghiên cứu giới tự nhiên với tư cách là cái được tha hóa sinh thành

từ ý niệm tuyệt đối .

o Triết học tinh thần (triết học xã hội) : Bàn về đạo đức, thẩm mỹ, nhà nước, lịch sử…

nói chung là bàn vễ xã hội .

– Thực chất hệ thống triết học duy tâm khách quan của Heghen là gì?

o “ Ý niệm tuyệt đối ” sống sót trong hư vô, trải qua quy trình hoạt động, tự nó tha hóa sinh thành giới tự nhiên. Phát triển như sau : Vô cơ  hữu cơ  hữu cơ đơn thuần  hữu cơ tăng trưởng  sự sống :   thực vật   động vật hoang dã ( thấp  cao )  người ( ý thức ) Nhận xét : Điểm xuất phát là ý thức ( nằm ngoài con người ), điểm kết thúc cũng là niềm tin ( bên trong con người )

– Phép biện chứng duy tâm: Gọi là duy tâm vì

o Ông cho rằng biện chứng của ý niệm là bản gốc, còn biện chứng của giới tự nhiên chỉ là bản sao. o Nội dung phép biện chứng :  Ý niệm tự nó đạt được sự biện chứng tuyệt vời và hoàn hảo nhất trước khi tha hóa sinh thành giới tự nhiên.  Mỗi ý niệm đều hoạt động và tăng trưởng với những nội dung sau :  Mỗi ý niệm ( khái niệm ) đều có xích míc nội tại, do đó chúng hoàn toàn có thể chuyển hóa từ ý niệm này sang ý niệm khác.  Mỗi ý niệm đều sống sót trong mối liên hệ với những ý niệm khác.  Mỗi ý niệm đều trải qua quy trình tăng trưởng theo 3 nguyên tắc sau : o Từ sự biến hóa về lượng dẫn đến đổi khác về chất và ngược lại ( cho ý niệm ). o Sự thống nhất và đấu tranh giữa những mặt trái chiều o Phủ định của phủ định với tư cách là sự tăng trưởng diễn ra theo vòng tròn xoáy ốc.  Heghen cũng đề cập và xử lý những mối quan hệ : o Nguyên nhân và tác dụng o Bản chất và hiện tượng kỳ lạ o Tất nhiên và ngẫu nhiên o Nội dung và hình thức o Khả năng và hiện thực o Tự do và tất yếu o Logic và lịch sử vẻ vang  Heghen cũng bàn về yếu tố chân lý : Chỉ ra đặc thù của chân lý o Chân lý có tính đơn cử

f. Phoi ở Bắc (1804 – 1874)………………………………………………………………………….
– Người Đức, là nhà triết học duy vật kiệt xuất, nhưng lại siêu hình
– Bản thể luận:

o Chứng minh giới tự nhiên sống sót khách quan và có trước con người. o Thế giới vật chất hoạt động o Thừa nhận quốc tế hoạt động theo những quy luật khách quan

o Thừa nhận có không gian, thời gian và nó gắn với vật chất, vận động ( tiến bộ, mới )
o Ý thức là sản phẩm của dạng vật chất có tổ chức cao là óc người ( tiến bộ, vượt xa )

Với những điểm trên  biện chứng. Song có hạn chế là ( so với Heghen ) : o Không đề cập đến xích míc, lượng chất, phủ định của phủ định

 Rơi vào siêu hình (1)
– Nhận thức luận:

o Con người có năng lực nhận thức quốc tế, nhận thức khởi đầu từ cảm xúc, vật chất là

nguyên nhân duy nhất sinh cảm giác ( giống các nhà triết học trước )

o Khả năng nhận thức của cả loài người là vô tận, còn của mỗi người là hữu hạn
o Đã thấy được vai trò và mối quan hệ của cả nhận thức cảm và lý tính

Hạn chế :
o Xem quá trình nhận thức 1 cách tĩnh tại  rơi vào siêu hình (2)

o Chưa thấy được vai trò của thực tiễn so với nhận thức .

– Chủ nghĩa duy vật nhân bản (Quan niệm về con người):

o Con người là 1 thực thể sinh vật hữu tình ( có cảm xúc, biết tư duy, có mong ước khát vọng mà cơ sở của nó là tình yêu thương nhân loại  tôn vinh tình yêu thương, tuy nhiên ý niệm

về con người như vậy là phiến diện, chưa đủ  Rơi vào siêu hình (3) )
– Quan niệm về tôn giáo và xã hội: Duy vật chưa triệt để

o Chưa thấy được vai trò của sản xuất vật chất so với sự sống sót và tăng trưởng của xã hội .

o Lịch sử loài người là sự kết tiếp nhau của các hình thức tôn giáo  duy tâm.
o Cho rằng nhờ tôn giáo và tôn thờ tình yêu có thể khắc phục mọi mâu thuẫn  ảo tưởng,
duy tâm.

Source: https://vh2.com.vn
Category : Khoa Học

Liên kết:XSTD