Networks Business Online Việt Nam & International VH2

Chiến binh Gaoranger – Wikipedia tiếng Việt

Đăng ngày 02 July, 2022 bởi admin

Gaoranger là tên nhóm hư cấu của loạt Hyakujuu Sentai Gaoranger. Họ được chọn bởi Tetomu và các Power Animal để bảo vệ Trái Đất khỏi sự xâm lược của bọn Ogre Tribe Org. Trong suốt cả series, các nhân vật gọi nhau bằng những màu sắc chứ không phải là tên. Cho đến tập cuối, họ mới giới thiệu về bản thân. Điều này để chuẩn bị cho sự kiện Ninpuu Sentai Hurricaneger vs. Gaoranger, nơi các nhân vật gọi nhau bằng tên thật của họ.

Chiến binh được chọn bởi GaoLion, Sư Tử gầm gừ~GaoRed!”[1]

Shishi Kakeru (獅子 走 (しし かける), Shishi Kakeru?) / Sư Tử gầm gừ~GaoRed (灼熱の獅子~ガオレッド, Shakunetsu no Shishi ~ Gaoreddo?): bác sĩ thú y 24 tuổi. Thân thiện, ấm áp, và tốt bụng, anh ta được chọn bởi GaoLion để thành lãnh đạo và chiến binh thứ năm. Anh muốn bảo vệ mọi sinh mệnh trên Trái Đất và yêu động vật, đặc biệt là con Choko. Khi nhắm mắt, Kakeru có thể hiểu ý nghĩ động vật và trò chuyện với chúng. Anh nghĩ rằng anh cũng có thể làm vậy với bọn Org, nhưng lại khám phá ra rằng không thể làm vậy vì chúng không có linh hồn. Hai câu nói nổi tiếng của anh là: “Tôi là một bác sĩ thú y” và “Tôi đầy động lực!” Anh phụ trách việc thành lập cơ thể định dạng Mecha Gao. Sau trận chiến cuối, anh trở lại vai trò cũ ở bệnh viện Sakura.

  • Vũ khí Gao:
    • Lion Fangライオンファング

      ,

      Raion Fangu

      ?Gao Mane Busterガオメインバスター,

      Gao Mein Basutā

      ?Normal Modeノーマルモード,

      Nōmaru Mōdo

      ?súng máy, và Final Modeファイナルモード,

      Fainaru Mōdo

      ?Blazing Fireブレイジングファイヤー,

      Bureijingu Faiyā

      ?Gao Stormガオレンジャーストーム,

      Gaorenjā Sutōmu

      ?Tà quỷ, phân tán邪鬼净散,

      Jaki Jōsan

      ?

    • Falcon Summonerファルコンサモナー,

      Farukon Samonā

      ?Arrow Modeアローモード,

      Arō mōdo

      ?Summoner Modeサモナーモード,

      Samonā mōdo

      ?

“Chiến binh được chọn bởi GaoEagle, Đại Bàng kiêu hãnh~GaoYellow!”[1]

Washio Gaku (鷲尾 岳 (わしお がく), Washio Gaku?) / Đại Bàng kiêu hãnh~GaoYellow (孤高の荒鷲~ガオイエロー, Kokō no Arawashi ~ Gaoierō?): 23 tuổi, phi công Lực lượng Tự vệ Nhật Bản. Là người đầu tiên được chọn bởi Tetomu. Tetomu tuyển mộ anh ta đúng lúc anh đang làm nhiệm vụ bay, vì vậy mà đơn vị đã tưởng anh mất tích trong khi làm nhiệm vụ. Vì có Siêu Thú là chim, Gaku ghét ăn thịt chim. Sau trận chiến cuối, anh trở lại làm phi công Air Force và màu tóc được hồi phục.

  • Vũ khí Gao:
    • Eagle Swordイーグルソード,

      Īguru Sōdo

      ?

    • Tất sát kỹ: Noble Slashノーブルスラッシュ,

      Nōburu Surasshu

      ?Noble Chopperノーブルチョッパー,

      Nōburu Choppā

      ?, With Shark CuttersFeather Cuttersフェザーカッター,

      Fezā Kattā

      ?

“Chiến binh được chọn bởi GaoShark, Cá mập biển khơi~GaoBlue!”[1]

Samezu Kai (鮫津 海 (さめず かい), Samezu Kai?) / Cá mập biển khơi~GaoBlue (怒涛の鮫~ガオブルー, Dotō no Same ~ Gaoburū?): 19 tuổi. Trở thành Gaoranger cùng lúc với Sae. Phương châm “Không bỏ cuộc!”. Anh từng là một vđv bowling chuyên nghiệp.

  • Vũ khí Gao: Shark Cutterシャークカッター,

    Shāku Kattā

    ?

  • Tất sát kỹ: Surging Chopperサージングチョッパー,

    Sājingu Choppā

    ?Iron Twisterアイアンツイスター,

    Aian Tsuisutā

    ?, With GaoBlackGiraffe Typhoonジュラフタイフーン,

    Jurafu Taifūn

    ?Giraffe Cutterジュラフカッター,

    Jurafu Kattā

    ?Surging Thrustサージングスラスト,

    Sājingu Surasuto

    ?, all three with JuuOh Sword holding GaoGiraffe JewelSurging Slashサージングスラッシュ,

    Sājingu Surasshu

    ?, With Eagle SwordGyūnyū Tatsumaki Otoshi牛乳竜巻落とし( Ngưu nhũ Long quyển Lạc )

    ,

    Gyūnyū Tatsumaki Otoshi

    ? Vòi rồng Sữa bò giáng xuốngVòi rồng Sữa bò giáng xuốngTornado Spinトルネードスピン,

    Torunēdo Supin

    ?

Chiến binh được chọn bởi GaoBison, Bò tót mãnh lực~GaoBlack !”[1]

Ushigome Sōtarō (牛込 草太郎 (うしごめ そうたろう), Ushigome Sōtarō?) / Bò tót mãnh lực~GaoBlack (鋼の猛牛~ガオブラック, Hagane no Mōgyū ~ GaoBurakku?): 25 tuổi. Trở thành Gaoranger 1 tháng trước Kakeru. Sau trận chiến cuối, anh trở thành ông chủ trang trại.

  • Vũ khí Gao: Bison Axeバイソンアックス,

    Baison Akkusu

    ?

  • Tất sát kỹ: Iron Brokenアイアンブロークン,

    Aian Burōkun

    ?Iron Twisterアイアンツイスター,

    Aian Tsuisutā

    ?, With GaoBlue

“Chiến binh được chọn bởi GaoTiger, Hào quang cọp trắng~GaoWhite!”[1]

Taiga Sae (大河 冴 (たいが さえ), Taiga Sae?) / Hào quang cọp trắng~GaoWhite (麗しいの白虎~ガオホワイト, Uruwashii no Byakko ~ Gaohowaito?): Một nữ sinh 16 tuổi. Cô đến Tokyo với mong muốn thi vào học viện quân sự. Sae trưởng thành trong một gia đình võ sĩ đạo. Cha cô là một chiến binh kỳ cựu và cực kỳ nghiêm khắc. Sae rất thương cha và nghĩ đến ông như một động lực để chiến đấu với các Orgs.
Cô trở thành Gaoranger cùng lúc với Kai.

Linh hồn của GaoWolf kết hợp với anh làm một, chiến binh thứ 6 ra đời. Tên anh là “Sói bạc chiếu sáng~GaoSilver”[1]

Shirogane (シロガネ(銀), Ngân?, Bạc) / Sói bạc chiếu sáng~GaoSilver (閃烈の銀狼~ガオシルバー, Senretsu no Ginrō ~ Gaoshirubā?)[1]: 1,062 tuổi, Chiến binh Gao từ thời Heian, tên thật là Ōgami Tsukumaro (大神 月麿 (おおがみ つくまろ), Ōgami Tsukumaro?). Một ngàn năm trước, GaoGod đã thua Hyakkimaru. Trong hoàn cảnh đó, Tsukumaro đã đeo Dark Wolf Mask (Mặt nạ Sói Bóng tối), để có thể đánh bại Org. Sau khi đánh bại Hyakkimaru, chiếc mặt nạ thay đổi anh trở thành Rouki (狼鬼, Rōki?, Lang Quỷ). Sau đó các Gao chiến binh thời xưa đã buộc phải phong ấn anh. Ura đã phá phong ấn để đưa anh và các Gaoranger rơi vào tình huống khó xử khi phải đấu lại nhau. Tuy vậy các Gaoranger đã giúp anh tách khỏi sự điều khiển của Rouki. Anh có thể nhận ra sự xuất hiện của Org qua cơn gió (do vậy anh hay nói “Cơn gió đã mang tôi tới!”). Sau trận chiến cuối, anh lại phải làm quen với cuộc sống hiện đại.

Khi chiến đấu để cứu những Gaoranger khỏi Chimera Org ( tập 24 ), những Siêu Thú đã cho anh G-Brace Phone để biến thân thành GaoSilver .

  • Vũ khí Gao: Gao Hustler Rodガオハスラーロッド,

    Gao Hasurā Roddo

    ?Saber Modeサーベルモード,

    Sāberu Mōdo

    ?Sniper Modeスナイパーモード,

    Sunaipā Mōdo

    ?Break Modeブレイクモード,

    Bureiku Mōdo

    ?Haja Seijūkyū破邪聖獣球( Phá tà Thánh thú cầu )

    ,

    Haja Seijūkyū

    ?Laser Poolレーザープール,

    Rēzā Pūru

    ?Tà quỷ, ngọc toái邪鬼玉砕,

    Jaki Gyokusai

    ?

  • Tất sát kỹ: Ginrō Mangetsu Giri銀狼満月斬り( ” Ngân Lang Mãn Nguyệt Trảm ” )

    ,

    Ginrō Mangetsu Giri

    ? Cú chém Sói bạc Trăng rằm, Saber Mode, Saber Mode

  • Gao Pháp sư Tetomuテトム,

    Tetomu

    ?

  • Gao Pháp sư Murasakiムラサキ,

    Murasaki

    ?

  • Fūtarō風太郎

    ,

    Fūtarō

    ? (ふうたろう)( ふうたろう )Gao Godガオゴッド,

    Gao Goddo

    ?

  • Kaito魁人,

    Kaito

    ?

  • Công chúa Iriya皇女伊莉耶,

    Ōjo Iriya

    ?

  • Charcoal-Grill Org炭火焼オルグ,

    Sumibiyaki Orugu

    ?, 34

  • Choco: Con chó thuộc loài Golden Retriever của GaoRed.
  • G-PhoneGフォン,

    Jī-Fon

    ?“Gao Access, ha!”ガオアクセス 、 ハー !,

    Gao Akusesu, hā !

    ?“Summon, spirit of the earth!”サモン ・ スピリット ・ オブ ・ ジ ・ アース !,

    Samon Supiritto Obu Ji Āsu

    ?

  • Kiếm JuuOh獣皇剣,

    Jūō-ken

    ?, Thú Hoàng Kiếm

  • G-Brace PhoneGブレスフォン,

    Jī-Buresu Fon

    ?

  • Ngọc Gaoガオの宝珠,

    Gao no Hōju

    ?

  • Haja Hyakujūken破邪百獣剣( Phá tà Bách thú kiếm )

    ,

    Haja Hyakujūken

    ?Tà Quỷ, Thoái Tán邪鬼退散,

    Jaki Taisan

    ?

Các hợp thể :

  • Gao King (+ Sword and Shield/Striker)
  • Gao Muscle (+ Striker)
  • Gao Hunter (Blue Moon)
  • Gao Icarus (An other arm and foot)
  • Gao Knight
  • Gao Centaurus
  • Gao God

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Source: https://vh2.com.vn
Category: Trái Đất