Networks Business Online Việt Nam & International VH2

skkn ĐÁNH GIÁ sự PHÁT TRIỂN của TRẺ mầm NON – Tài liệu text

Đăng ngày 14 January, 2023 bởi admin

skkn ĐÁNH GIÁ sự PHÁT TRIỂN của TRẺ mầm NON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.21 KB, 27 trang )

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ MẦM NON
——————————A. MỤC TIÊU
• Học viên hiểu được những vấn đề cơ bản về đánh giá sự phát triển trẻ
trong chương trình giáo dục mầm non;
• Có kỹ năng vận dụng các phương pháp, hình thức trong đánh giá sự phát
triển trẻ mầm non;
• Biết cách lập hồ sơ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non.
B. TÀI LIỆU VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
– Chương trình Giáo dục mầm non;
– Hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN theo các độ tuổi;
– Thông tư số 23/2010-BGD-ĐT về việc Banh hành Bộ chuẩn phát triển trẻ
em năm tuổi.
– Tài liệu tham khảo: Kế hoạch giáo dục năm; Kế hoạch chủ đề: Kế hoạch
tuần, ngày;
– Máy chiếu, máy tính
– Giấy A0, bút dạ
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
I. Giới thiệu phần “Đánh giá sự phát triển của trẻ” trong chương
trình GDMN
– Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17 /
2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo
– Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức
năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống
cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm
ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt
đời
– Ðánh giá sự phát triển của trẻ trong Chương trình GDMN
– Vị trí

– Cấu trúc
– Mục tiêu
– Nội dung
– Phương pháp
– Các hình thức đánh giá
II. Mục đích, ý nghĩa, nội dung đánh giá trẻ
Câu hỏi thảo luận:
1

– Trao đổi, thảo luận “đánh giá sự phát triển của trẻ” là gì?
– Mục đích, ý nghĩa, nội dung của việc đánh giá sự phát triển của trẻ?
– Ai sẽ là người đánh giá sự phát triển của trẻ?
1. Ðánh giá sự PT của trẻ là gì?
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một
cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục
mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ.
2. Mục đích đánh giá
Đánh giá là một phần không thể thiếu trong quá trình giáo dục. Đánh giá
sự phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non nhằm xác định mức độ phát triển
của trẻ so với mục tiêu của từng độ tuổi để có biện pháp thích hợp giúp trẻ tiến
bộ.
3. Ý nghĩa của việc đánh giá sự PT của trẻ
Ðánh giá sự phát triển của trẻ qua các HÐ, qua các giai đoạn cho ta biết
được những biểu hiện về tâm sinh lý của trẻ hàng ngày, sự phát triển toàn diện
của trẻ qua từng giai đoạn, khả nãng sẵn sàng, chiều hướng PT của trẻ ở những
giai đoạn tiếp theo từ đó có thể phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau:

Ðánh giá trẻ thường xuyên giúp giáo viên có được các thông tin về

sự tiến bộ của trẻ trong một thời gian dài;

Xác định được những khó khăn, những nguyên nhân cụ thể trong
sự PT của trẻ làm cơ sở để giáo viên đưa ra các quyết định giáo dục tác động
phù hợp đối với trẻ;

Giúp giáo viên biết được hiệu quả của các hoạt động, mức độ kết
quả đạt được theo dự kiến, làm sáng tỏ những vấn đề nhất định đòi hỏi phải có
kế hoạch bổ sung;

Ðánh giá là cơ sở để xác định những nhu cầu giáo dục cá nhân đứa
trẻ, căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch tiếp theo;

Làm cơ sở để trao đổi, đưa ra những quyết định phối hợp trong giáo
dục trẻ với cha mẹ trẻ, với giáo viên nhóm/lớp hoặc cơ sở giáo dục khác nơi sẽ
tiếp nhận trẻ tiếp theo;

Làm cơ sở đề xuất đối với các cấp quản lý giáo dục trong việc nâng
cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm/ lớp/ trường/ địa phương.
4. Nội dung đánh giá
Đánh giá sự phát triển của trẻ gồm các nội dung :
– Đánh giá sự phát triển thể chất
– Đánh giá sự phát triển nhận thức
– Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ
– Đánh giá sự phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
– Đánh giá sự phát triển thẩm mĩ
2

III. Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau đây thường được sử dụng để theo dõi và đánh giá
sự phát triển của trẻ trong trường mầm non: quan sát tự nhiên; trò chuyện với
trẻ; phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ; sử dụng tình huống; trao đổi với phụ
huynh; kiểm tra trực tiếp. Tuy nhiên, quan sát tự nhiên là phương pháp được sử
dụng chủ yếu nhất trong trường mầm non.
1. Quan sát tự nhiên
Là sự tri giác trực tiếp, không tác động hay can thiệp vào các hoạt động tự
nhiên của trẻ. Các thông tin quan sát về biểu hiện tâm lí, các hành vi của trẻ
được ghi lại một cách có hệ thống, có kế hoạch. Cụ thể:
– Quan sát và lắng nghe cá nhân trẻ nói và làm (quá trình hoạt động): ý
tưởng và cách diễn đạt ý tưởng, cách trẻ khám phá, cách trẻ làm và sử dụng
những gì trẻ đã biết.
– Quan sát và lắng nghe cách giao tiếp, cách ứng xử, thái độ, tình cảm của
trẻ với các bạn trong nhóm bạn, nhóm chơi, trong hoạt động sinh hoạt hằng
ngày: có hợp tác và làm việc theo nhóm không, có lắng nghe người khác không,
tham gia hay thụ động trong hoạt động nhóm, khi chơi trong nhóm bạn thường
đặt mình ở vị trí nào: là trưởng nhóm, thành viên tích cực hay phục tùng, phụ
thuộc; trẻ biểu đạt sự thỉnh cầu hay nguyện vọng của mình như thế nào; trẻ có
biết chia sẻ cùng bạn trong khi chơi không, có thường gây ra hay biết cách giải
quyết những xung đột không; trẻ có biết giải quyết các những tình huống khác
xảy ra trong quá trình chơi hay không….).
2. Trò chuyện với trẻ
– Trò chuyện là cách tiếp cận trực tiếp với trẻ thông qua sự giao tiếp bằng
lời nói. Trong trò chuyện, giáo viên có thể đưa ra câu hỏi, gợi mở kéo dài cuộc
trò chuyện để có thể thu thập các thông tin theo mục đích đã định.
– Khi trò chuyện với trẻ giáo viên cần xác định mục đích, nội dung phù
hợp;
– Chuẩn bị phương tiện đồ dùng, đồ chơi… cần thiết để tạo ra sự gần gũi,
quen thuộc;
– Gợi ý để trẻ dùng động tác, cử chỉ biểu đạt, nếu trẻ chưa nói được bằng

lời ;
– Dùng lời nói ngắn ngọn, đơn giản; ân cần khi trò chuyện với trẻ;động
viên, khuyến khích hướng trẻ vào cuộc trò chuyện.
– Khi đưa ra câu hỏi, cần cho trẻ thời gian suy nghĩ để trả lời, có thể gợi
ý;
– Trò chuyện khi trẻ thoải mái, vui vẻ, tự nguyện….
3. Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
– Dựa trên các sản phẩm hoạt động của trẻ (các sản phẩm vẽ, nặn, cắt,
dán, xếp hình…), để xem xét, phân tích, đánh giá ý tưởng, mức độ khéo léo, sự
sáng tạo, khả năng thẩm mỹ của trẻ; sự tiến bộ của trẻ. Thông qua sản phẩm của
3

trẻ có thể đánh giá được mức độ kiến thức, kĩ năng, trạng thái xúc cảm, thái độ
của trẻ.
– Việc đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua sản phẩm mà trẻ tạo ra cần
lưu ý: không chỉ căn cứ vào kết quả của sản phẩm đó mà còn căn cứ vào quá
trình trẻ thực hiện để tạo ra sản phẩm (sự tập trung chú ý, ý thức thực hiện sản
phẩm đến cùng, thời gian thực hiện, cách thức sử dụng dụng cụ, vật liệu để tạo
nên sản phẩm, mức độ thể hiện sự khéo léo…).
– Giáo viên cần ghi lại những nhận xét của mình vào từng sản phẩm của
trẻ và lưu lại thành hồ sơ riêng của từng trẻ. Do các sản phẩm của trẻ được thu
thập theo thời gian nên giáo viên có thể dựa vào các sản phẩm đó để đánh giá sự
tiến bộ của trẻ.
4. Sử dụng tình huống
– Là cách thức thông qua các tình huống thực tế hoặc tình huống giả định
để đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi xã hội, kĩ năng giải quyết vấn đề … của
trẻ (Ví dụ: thái độ đồng tình/không đồng tình của trẻ đối với những hành vi tốt/
không tốt: đỡ bạn khi thấy bạn bị ngã; xả rác bừa bãi. Kĩ năng giải quyết vần đề:
có gọi người lớn khi gặp bất trắc không? biết chạy ra khỏi đám cháy? biết nối

gậy để khều quả bóng dưới gầm giường? có biết từ chối khi người lạ rủ đi
không?…).
– Khi sử dụng các tình huống giả định để thu thập thông tin cần thiết về
trẻ, giáo viên cần chú ý:
+ Tình huống phải phù hợp với mục đích đánh giá.
+ Tổ chức tình huống khéo léo để trẻ tích cực tham gia và bộc lộ một cách
tự nhiên.
+ Những kết quả theo dõi được về trẻ trong quá trình chơi cần được ghi
chép lại.
5. Trao đổi với phụ huynh
– Nhằm mục đích khẳng định thêm những nhận định, đánh giá của giáo
viên về trẻ, đồng thời có biện pháp tăng cường sự phối hợp với gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Giáo viên có thể trao đổi với phụ huynh hằng ngày, trao đổi trong các
cuộc họp phụ huynh, qua những buổi thăm gia đình trẻ để thu thập thêm thông
tin về trẻ (Ví dụ: Trẻ ít nói, thiếu hoà đồng có phải do chậm phát triển ngôn ngữ
hay chưa thích ứng với môi trường lớp học, do mắc bệnh tự kỉ hoặc do sự bất
hòa trầm trọng trong gia đình…).
Giáo viên sẽ phân tích thông tin, xác định nguyên nhân để phối hợp với
gia đình tìm biện pháp tác động giúp trẻ tiến bộ.
6. Sử dụng bài tập (Kiểm tra trực tiếp)
– Là cách sử dụng bài tập, giao nhiệm vụ cho trẻ tự giải quyết, thực hiện
để xác định xem trẻ đã biết những gì, làm được những việc gì.
– Bài tập có thể thực hiện với một nhóm trẻ, hoặc với từng trẻ.
4

– Cho trẻ thực hiện bài tập khi trẻ vui vẻ, sảng khoái.
– Tránh các can thiệp hoặc gây ảnh hưởng khi trẻ thực hiện bài tập
– Một bài tập có thể kết hợp đo một số chỉ số/lĩnh vực.

– Kết quả thực hiện của trẻ được ghi vào phiếu đánh giá của từng trẻ.
Lưu ý: Khi thực hiện theo dõi, đánh giá trẻ, giáo viên cần thực hiện phối
hợp các phương pháp khác nhau một cách linh hoạt để có kết quả đáng tin cậy.
Việc lựa chọn các phương pháp đánh giá là tùy thuộc vào sự quyết định
của giáo viên sao cho thích hợp nhất với hoàn cảnh, điều kiện thực tiễn.
IV. CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ trong nhà trường:
– Chủ yếu do giáo viên tiến hành trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ,
– Do các cán bộ quản lí giáo dục (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Ðào tạo và
Ban giám hiệu nhà trường) tiến hành với các mục đích khác nhau nhưng cùng
hướng đến mục đích chung là làm thế nào để nâng cao chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ.
* Đối với trẻ nhà trẻ:
1. Đánh giá trẻ hàng ngày
1. 1. Mục đích đánh giá
Đánh giá những diễn biến tâm – sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt
động, nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều
chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
1. 2. Nội dung đánh giá
Tình trạng sức khoẻ của trẻ.
Thái độ, trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ.
Kiến thức và kỹ năng của trẻ.
1. 3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
Quan sát.
Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
Trao đổi với phụ huynh.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ trong các hoạt động, ghi lại những tiến
bộ rõ rệt và những điều cần lưu ý vào sổ kế hoạch giáo dục hoặc nhật ký của lớp

để điều chỉnh kế hoạch và biện pháp giáo dục.
2. Đánh giá trẻ theo giai đoạn
2. 1. Mục đích đánh giá
Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai
đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp
theo.
5

2. 2. Nội dung đánh giá
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức,
ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ.
2. 3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
– Quan sát.
– Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
– Đánh giá qua bài tập.
– Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
– Trao đổi với phụ huynh.
Đánh giá trẻ nhà trẻ vào cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24 và 36 tháng tuổi) dựa
vào các chỉ số phát triển của trẻ.
* Đối với trẻ mẫu giáo:
1. Đánh giá trẻ hằng ngày
1.1. Mục đích đánh giá
Đánh giá những trạng thái tâm – sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt
động ăn, ngủ, vui chơi, học tập… của trẻ nhằm phát hiện những biểu hiện tích
cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều chỉnh việc tổ chức hoạt động chăm sóc – giáo
dục trẻ, lựa chọn các điều kiện, biện pháp chăm sóc, giáo dục phù hợp.
1.2. Nội dung đánh giá
– Tình trạng sức khoẻ của trẻ;

– Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ;
– Kiến thức và kĩ năng của trẻ.
1.3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
 Quan sát.
 Trò chuyện với trẻ.
 Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
 Trao đổi với phụ huynh.
 Sử dụng tình huống.
 Đánh giá qua bài tập.
– Phương pháp sử dụng có hiệu quả, dễ thực hiện là phương pháp quan sát
và trao đổi với phụ huynh.
Ví dụ: trẻ ăn có ngon không, ngủ có yên giấc không; trẻ thoải mái, hứng
thú, tích cực trong các hoạt động vui chơi, học tập không; những sự kiện đặc
biệt nào xảy ra trong ngày đối với trẻ (trẻ bị ngã, trẻ đánh nhau; trẻ không nhìn
thấy rõ vật nào đó khi ngồi xa; trẻ nói thêm được những câu, từ ngữ mới; trẻ
không phát âm được những từ nào đó; trẻ vẽ được bức tranh khá đặc biệt; trẻ
biểu hiện những cảm xúc thái quá…).
6

2. Đánh giá sự phát triển của trẻ sau chủ đề giáo dục/giai đoạn
2.1. Mục đích
– Xác định (nắm được) mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển
cuối chủ đề và theo giai đoạn;
– Làm căn cứ xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch hoạt động giáo dục của
chủ đề/giai đoạn tiếp theo.
2.2. Nội dung đánh giá
– Đánh giá kết quả đạt được của trẻ so với mục tiêu của chủ đề theo các
lĩnh vực phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kĩ năng xã hội và

thẩm mĩ, hoặc theo mục tiêu yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ được
xác định của chủ đề giáo dục.
– Đánh giá sự phù hợp của những nội dung, các hoạt động giáo dục của
chủ đề với năng lực của trẻ, xác định nguyên nhân để bổ sung, điều chỉnh kế
hoạch hoạt động giáo dục của chủ đề tiếp theo.
2.3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
 Quan sát.
 Trò chuyện với trẻ.
 Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
 Trao đổi với phụ huynh.
 Sử dụng tình huống.
 Đánh giá qua bài tập.
– Đối với hình thức đánh giá sự phát triển của trẻ sau khi thực hiện một
chủ đề giáo dục có thể sử dụng phương pháp phù hợp với thông tin cần thu thập
để phân tích đánh giá.
Ví dụ : Đánh giá sự phát triển về vận động thô của trẻ như leo, trèo, chạy,
nhảy, bắt bóng… có thể đưa ra các bài tập để trẻ thực hiện.
– Đánh giá khả năng phối hợp nhóm, thái độ ứng xử với bạn bè, tính tự
tin, tự lực… có thể sử dụng phương pháp quan sát trẻ thông qua các hoạt động
chơi, học tập… hoặc sử dụng các tình huống giả định.
– Đánh giá khả năng giao tiếp, sử dụng câu, vốn từ… của trẻ có thể sử
dụng phương pháp trò chuyện trực tiếp với trẻ hoặc quan sát trẻ trong quá trình
giao tiếp với bạn bè.
3. Đánh giá sự phát triển cuối độ tuổi của trẻ
3.1. Mục đích
– Nắm được sự phát triển của trẻ sau một quá trình giáo dục, làm căn cứ
đề xuất xây dựng, điều chỉnh kế hoạch giáo dục năm, kế hoạch hoạt động chủ
đề, các điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ: về cơ sở vật chất, về thiết bị, đồ chơi, về
nhân lực, thời gian, về chính sách… nhằm tác động tích cực đến chất lượng

chăm sóc, giáo dục trẻ.
7

3.2. Nội dung đánh giá
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ ở các lĩnh vực: thể chất, nhận thức,
ngôn ngữ, tình cảm – kĩ năng xã hội, thẩm mĩ ở cuối mỗi độ tuổi dựa vào các
mục tiêu giáo dục trẻ được lựa chọn phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa
phương.
3.3. Phương pháp đánh giá
– Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi được tiến hành vào tháng
cuối cùng của năm học.
– Các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ cuối năm tuỳ thuộc vào
sự lựa chọn và sử dụng của giáo viên sao cho phù hợp nhất với điều kiện, hoàn
cảnh hiện tại. Giáo viên có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ hằng ngày và đánh
giá trẻ sau chủ đề để làm cơ sở đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi.
– Kết quả đánh giá được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ,
được lưu vào hồ sơ cá nhân và thông báo cho cha mẹ trẻ cũng như giáo viên phụ
trách nơi trẻ sẽ nhập học tiếp theo để cùng phối hợp đề xuất các biện pháp giáo
dục phù hợp. Kết quả này không dùng để xếp loại trẻ, không dùng để so sánh
giữa các trẻ hoặc tuyển chọn trẻ vào lớp một.
V. Hồ sơ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non
1. Đánh giá trẻ hàng ngày
Kết quả đánh giá hằng ngày được ghi vào nhật kí lớp hoặc sổ kế hoạch
giáo dục bằng những nhận định chung, những vấn đề nổi bật, đặc biệt thu thập
được qua quan sát đối với cá nhân hoặc một nhóm trẻ (có thể là ưu điểm hoặc
hạn chế). Căn cứ vào những gì quan sát và ghi chép được, giáo viên có thể trao
đổi với phụ huynh để cùng xem xét, xác định nguyên nhân để điều chỉnh kế
hoạch và có những biện pháp giáo dục tác động kịp thời khắc phục những tồn
tại, phát huy những biểu hiện tích cực của trẻ trong những ngày tiếp theo hoặc

lưu ý để tiếp tục theo dõi.
2. Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối chủ đề tổng hợp theo “Phiếu đánh
giá trẻ cuối chủ đề”
*Phiếu đánh giá trẻ cuối chủ đề :
Các mục tiêu của năm học được đánh số thứ tự liên tiếp (MT1,
MT2….MTn)
* Ví dụ “Mẫu phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ 4 – 5 tuổi (chủ đề
sự kì diệu của nước)
TT

1

Họ và tên trẻ

MT 1

Nguyễn Thị Hoa +

MT 2 MT… MT… MT…

MT.. n

+
8

TỔNG

2

Bùi Văn An

+

+

35 Hồ Thị Lan

+

+

+

Tổng đạt

20

30

35

Tỉ lệ %

57,1

85,7

100%

– Đối với những mục tiêu có tổng số trẻ đạt (+) dưới 70 % thì giáo viên
tiếp tục đưa mục tiêu chưa đạt vào mục tiêu giáo dục của chủ đề/tháng tiếp theo.
– Đối với mục tiêu có tổng số trẻ đạt (+) trên 70% thì giáo viên điểm ra
số trẻ chưa đạt để giúp trẻ rèn luyện mọi lúc, mọi nơi trong quá trình giáo dục và
phối hợp với phụ huynh để giúp trẻ đạt được.
3. Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục trẻ theo kế hoạch năm học, ngay từ đầu
năm học, các giáo viên cùng cán bộ quản lí của nhà trường, cán bộ quản lí ngành
học có liên quan lựa chọn từ 30 – 40 mục tiêu để xây dựng thành phiếu đánh giá
sự phát triển của trẻ mẫu giáo. Các mục tiêu được lựa chọn phải đảm bảo đầy đủ
các lĩnh vực phát triển, đáp ứng những định hướng phát triển trẻ của từng địa
phương.
Ví dụ “Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi 4 – 5 tuổi”
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM 4 – 5 TUỔI
Tên trẻ : ………………………………………… Ngày sinh : ……………………………………..
Lớp : …………………………………………….
Chiều cao : ……………………………………

Cân nặng : ………………………………………..

SDD :………………………………………………
STT

Béo phì : ………………………………………..

Nội dung chỉ số
Phát triển thể chất

1

– Đi thăng bằng được trên ghế thể dục

2
3

– Tung bắt bóng được với người đối diện, khoảng
cách 3m

4

– Ném được trúng đích ngang, xa 2m
9

Đạt

Chưa
đạt

5

– Chạy được liên tục theo hướng thẳng 15m/10s

6

– Tự cài, cởi cúc, kéo phéc mơ tuya

7

– Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng
– Nhận biết và phòng tránh những vật/hành động
nguy hiểm nơi không an toàn (bàn là đang dùng,
bếp đang nấu, vật sắc nhọn, bể chứa nước, giếng,
cống…)
Phát triển tình cảm – Kĩ năng xã hội

8

– Biết nói cảm ơn xin lỗi, chào hỏi lễ phép

9

– Biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn

10

– Biết chú ý lắng nghe khi cần thiết

11

– Thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè

12

– Thực hiện một số quy định (cất đồ chơi, trực nhật,
giờ ngủ không làm ồn, bỏ rác đúng nơi quy định,
không để tràn nước khi rửa tay)
Phát triển nhận thức

13
14

– Biết tìm hiểu nguyên nhân xảy ra của các hiện
tượng, sự vật đơn giản xung quanh.

15

– Nhận biết và gọi tên được 4 màu

16

– Phân loại được đối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu

17

– Đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10

18

– Nhận biết được số lượng và số thứ tự từ 1–5

19

– Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của con

vật, cây, hoa, quả gần gũi
– Biết được vị trí của vật so với bản thân.
Phát triển ngôn ngữ

20

– Thực hiện được 2–3 yêu cầu liên tiếp

21

– Nói rõ để người nghe có thể hiểu được

22

– Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh

23

– Biết kể lại các sự vật đơn giản theo trình tự thời
gian

24

10

25

– Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để
xem, “đọc” (đọc vẹt)

– Nhận ra ký hiệu thông thường, nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy hiểm
Phát triển thẩm mỹ

26
27
28
29
30

– Hát đúng giai điệu bài hát quen thuộc, thể hiện
được cảm xúc và vận động phù hợp (vỗ tay, lắc lư,
nhún nhảy) với nhịp điệu của bài hát
– Có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ các nét
thẳng, xiên, ngang…, tô màu;
– Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong… tạo thành
sản phẩm đơn giản
– Biết sử dụng các nguyên vật liệu để tạo ra sản
phẩm (vẽ, nặn, xé, dán)
– Nói được ý tưởng sản phẩm tạo hình của bản thân
Kết luận của người kiểm tra :
Ngày kiểm tra :
Người kiểm tra : Ghi rõ họ tên, kí tên

11

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI
Ngày 22 tháng 7 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông

tư số 23/2010/TT-BGDĐT Quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
nhằm hỗ trợ việc thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non. Bài giảng này giúp
người học hiểu và biết sử dụng Bộ chuẩn phát triển định hướng sự phát triển và
học tập của trẻ mẫu giáo năm tuổi
A. MỤC TIÊU
Củng cố những nội dung cơ bản của Bộ chuẩn: mục đích ban hành
Bộ chuẩn, nội dung của một số chỉ số giáo viên cho là khó trong bộ chuẩn
Chia sẻ những khó khăn trong quá trình sử dụng Bộ chuẩn hỗ trợ
thực hiện chương trình GDMN, trên cơ sở đó hệ thống lại cách sử dụng Bộ
chuẩn để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
B. TÀI LIỆU VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Chương trình Giáo dục mầm non;

Hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN theo các độ tuổi;

Thông tư số 23/2010-BGD-ĐT về việc Banh hành Bộ chuẩn phát triển trẻ
em năm tuổi.

Tài liệu tham khảo: Kế hoạch giáo dục năm; Kế hoạch chủ đề: Kế hoạch
tuần, ngày;

Máy chiếu, máy tính

Giấy A0, bút dạ

C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Thảo luận những vấn đề cơ bản của Bộ chuẩn
PTTENT
1.

Khái niệm về chuẩn PTTE

2.

Mục đích ban hành Bộ chuẩn PTTENT

3.
Những nội dung nào (gồm chuẩn, chỉ số) trong Bộ chuẩn
PTTENT bạn thấy khó đối với trẻ ( trẻ không thực hiện được)
Thông tin phản hồi
12

1.

Khái niệm về chuẩn

Chuẩn phát triển trẻ là những tuyên bố thể hiện sự mong đợi về những gì

trẻ nên biết và có thể làm được dưới tác động của giáo dục.
Chuẩn giúp cho GV, cha mẹ hiểu được khả năng của trẻ để:
– Không đòi hỏi ở trẻ những điều trẻ không thể làm được hoặc đánh giá
thấp khả năng của trẻ.
– Hỗ trợ để trẻ phát triển tối đa tiềm năng của mình
– Theo dõi sự phát triển của trẻ để điều chỉnh các tác động kích thích sự
phát triển của trẻ.
2. Mục đích ban hành Bộ chuẩn PTTENT
Thứ nhất: Hỗ trợ thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non, nhằm nâng
cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào
lớp một.
− Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hoá mục tiêu, nội
dung chăm sóc, giáo dục, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục
cho phù hợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi.
− Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ
theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi.
Thứ hai: Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng
chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng
trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự
phát triển của trẻ em. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục
trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
3. Cấu trúc và nội dung của Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
a. Cấu trúc Bộ chuẩn PTTENT
Lĩnh vực phát triển: Được hiểu là một mặt cụ thể của sự phát triển của trẻ
Chuẩn: Là những tuyên bố thể hiện những kỳ vọng hay sự mong đợi về
những gì trẻ nên biết và có thể làm được.
Chỉ số: Là sự mô tả những hành vi hay kỹ năng có thể quan sát được ở trẻ
trong Chuẩn đã định. Số lượng chỉ số ở mỗi lĩnh vực phát triển không như nhau
mà phụ thuộc vào độ tuổi và vai trò trung tâm của từng lĩnh vực cụ thể trong
mỗi giai đoạn phát triển của trẻ.

13

b. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm:
4 lĩnh vực
28 chuẩn
120 chỉ số
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
CHUẨN

CHỈ SỐ

Chuẩn 1. Trẻ có
thể kiểm soát và
phối hợp vận
động các nhóm
cơ lớn

Chỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50cm;

Chuẩn 2. Trẻ có
thể kiểm soát và
phối hợp vận
động các nhóm
cơ nhỏ

Chỉ số 5. Tự mặc và cởi được áo, quần;

Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4

m;
Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt
đất.
Chỉ số 6. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các
hình vẽ;
Chỉ số 7. Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình
đơn giản;
Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị
nhăn

Chuẩn 3. Trẻ có
thể phối hợp các
giác quan và giữ
thăng bằng khi
vận động

Chỉ số 9. Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu;

Chuẩn 4. Trẻ
thể hiện sức
mạnh, sự nhanh
nhẹn và dẻo dai
của cơ thể

Chỉ số 12. Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

Chỉ số 10. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;
Chỉ số 11. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x
0,25m x 0,35m).

Chỉ số 13. Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;
Chỉ số 14. Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có
biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

Chuẩn 5. Trẻ có Chỉ số 15. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi
hiểu biết, thực đi vệ sinh và khi tay bẩn;
hành vệ sinh cá Chỉ số 16. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;
14

nhân và
dưỡng

dinh Chỉ số 17. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;
Chỉ số 18. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;
Chỉ số 19. Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn
hàng ngày;
Chỉ số 20. Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức
khỏe.

Chuẩn 6. Trẻ có
hiểu biết và thực
hành an toàn cá
nhân

Chỉ số 21. Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây
nguy hiểm;
Chỉ số 22. Biết và không làm một số việc có thể gây nguy
hiểm;
Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi
chưa được người thân cho phép;
Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người
đang hút thuốc

2.

Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

CHUẨN

CHỈ SỐ

Chuẩn 7. Trẻ Chỉ số 27. Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân
thể hiện sự và gia đình;
nhận thức về Chỉ số 28. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;
bản thân
Chỉ số 29. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;
Chỉ số 30. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của
bản thân
Chuẩn 8. Trẻ Chỉ số 31. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;
tin tưởng vào Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;
khả năng của Chỉ số 33. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng
bản thân
ngày;
Chỉ số 34. Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.
Chuẩn 9. Trẻ Chỉ số 35. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc
biết thể hiện nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;
15

cảm xúc

Chỉ số 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử
chỉ, nét mặt;
Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn
bè;
Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;
Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;
Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với
hoàn cảnh;
Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải
thích.

Chuẩn 10. Trẻ
có mối quan hệ
tích cực với
bạn bè và
người lớn

Chỉ số 42. Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
Chỉ số 43. Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;
Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với những người gần gũi;
Chỉ số 45. Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;
Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi thường xuyên;
Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

Chuẩn 11. Trẻ

thể hiện sự hợp
tác với bạn bè
và mọi người
xung quanh

Chỉ số 48. Lắng nghe ý kiến của người khác;
Chỉ số 49. Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;
Chỉ số 50. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;
Chỉ số 51. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người
lớn;
Chỉ số 52. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người
khác.

Chuẩn 12. Trẻ
có các hành vi
thích hợp trong
ứng xử xã hội

Chỉ số 53. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến
người khác;
Chỉ số 54. Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô
lễ phép với người lớn;
Chỉ số 55. Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;
Chỉ số 56. Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của
con người đối với môi trường;
16

Chỉ số 57. Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng
ngày.

Chuẩn 13. Trẻ
thể hiện sự tôn
trọng
người
khác
3.

Chỉ số 58. Nói được khả năng và sở thích của bạn và người
thân;
Chỉ số 59. Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;
Chỉ số 60. Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

CHUẨN

CHỈ SỐ

Chuẩn
14. Chỉ số 61. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui,
Trẻ
nghe buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;
hiểu lời nói
Chỉ số 62. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan
đến 2, 3 hành động;
Chỉ số 63. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản, gần gũi;
Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca
dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
Chuẩn

15.
Trẻ biết sử
dụng lời nói
để giao tiếp
và biểu lộ
cảm xúc, ý
nghĩ

Chỉ số 65. Nói rõ ràng;
Chỉ số 66. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và
từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;
Chỉ số 67. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của bản thân;
Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động;
Chỉ số 70. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác
hiểu được;
Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự
nhất định;
Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.

Chuẩn
16. Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu
Trẻ thực hiện cầu giao tiếp.
một số quy
17

tắc

thông Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử
thường trong chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;
giao tiếp
Chỉ số 75. Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo,
không ngắt lời người khác;
Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt khi không hiểu người khác nói;
Chỉ số 77. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp
với tình huống;
Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy.
Chuẩn
17.
Trẻ thể hiện
hứng thú đối
với việc đọc

Chỉ số 79. Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung
quanh;

Chuẩn
18.
Trẻ thể hiện
một số hành
vi ban đầu
của việc đọc

Chỉ số 82. Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc
sống;

Chuẩn

19.
Trẻ thể hiện
một số hiểu
biết ban đầu
về việc viết

Chỉ số 86. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;

Chỉ số 80. Thể hiện sự thích thú với sách;
Chỉ số 81. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

Chỉ số 83. Có một số hành vi như người đọc sách;
Chỉ số 84. “Đọc” theo truyện tranh đã biết;
Chỉ số 85. Biết kể chuyện theo tranh.
Chỉ số 87. Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
Chỉ số 88. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;
Chỉ số 89. Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;
Chỉ số 90. Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới;
Chỉ số 91. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt.

4.

Lĩnh vực phát triển nhận thức

CHUẨN

CHỈ SỐ

Chuẩn 20. Trẻ Chỉ số 92. Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm
thể hiện một số chung;
18

hiểu biết về Chỉ số 93. Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của
môi trường tự cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên;
nhiên
Chỉ số 94. Nói được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong
năm nơi trẻ sống;
Chỉ số 95. Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp
xảy ra.
Chuẩn 21. Trẻ
thể hiện một số
hiểu biết về
môi trường xã
hội

Chỉ số 96. Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo
chất liệu và công dụng;

Chuẩn 22. Trẻ
thể hiện một số
hiểu biết về âm
nhạc và tạo
hình

Chỉ số 99. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát
hoặc bản nhạc;

Chỉ số 97. Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi
trẻ sống;
Chỉ số 98. Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống

Chỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;
Chỉ số 101. Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp
điệu của bài hát hoặc bản nhạc;
Chỉ số 102. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một
sản phẩm đơn giản;
Chỉ số 103. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo
hình của mình.

Chuẩn 23. Trẻ
có một số hiểu
biết về số, số
đếm và đo

Chỉ số 104. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong
phạm vi 10;
Chỉ số 105. Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số lượng của các nhóm;
Chỉ số 106. Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.

Chuẩn 24. Trẻ
nhận biết về
một số hình
hình học và
định
hướng

trong
không
gian

Chỉ số 107. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật
và khối trụ theo yêu cầu;
Chỉ số 108. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới,
trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác.

19

Chuẩn 25. Trẻ
có một số nhận
biết ban đầu về
thời gian

Chỉ số 109. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;
Chỉ số 110. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua
các sự kiện hàng ngày;
Chỉ số 111. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ

Chuẩn 26. Trẻ Chỉ số 112. Hay đặt câu hỏi;
tò mò và ham Chỉ số 113. Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung
hiểu biết
quanh
Chuẩn 27. Trẻ Chỉ số 114. Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân – kết
thể hiện khả quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;
năng suy luận
Chỉ số 115. Loại được một đối tượng không cùng nhóm với

các đối tượng còn lại;
Chỉ số 116. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực
hiện theo qui tắc
Chuẩn 28. Trẻ Chỉ số 117. Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới
thể hiện khả cho bài hát;
năng sáng tạo
Chỉ số 118. Thực hiện một số công việc theo cách riêng của
mình;
Chỉ số 119. Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt
động khác nhau;
Chỉ số 120. Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.
Hoạt động 2: Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sau
1.
Ở trường bạn đã sử dụng Bộ chuẩn PTTENT hỗ trợ thực hiện
Chương trình GDMN như thế nào? (Hãy nêu cụ thể từng việc bạn đã sử dụng
Bộ chuẩn PTTENT trong việc hỗ trợ thực hiện Chương trình)
2.
Trong những việc đã làm bạn thấy việc làm nào là khó nhất? Cách
làm của bạn/của trường bạn để giải quyết những khó khăn đó như thế nào
Thông tin phản hồi
1.

Dựa vào Bộ chuẩn PTTENT làm căn cứ xác định mục tiêu

– Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 28 chuẩn, 120 chỉ số. Đây
chính là căn cứ xác định mục tiêu giáo dục cụ thể đầu ra của trẻ mẫu giáo 5 tuổi
cần đạt được trong và sau quá trình giáo dục.
20

– Vào đầu năm học căn cứ vào 120 chỉ số trong Bộ chuẩn để xác định
mục tiêu giáo dục năm học. Từ mục tiêu năm giáo viên phân bổ vào mục tiêu
chủ đề/tháng cho phù hợp.
a. Những lưu ý khi viết mục tiêu
– Mục tiêu đặt ra cụ thể, có thể quan sát được, đo được lượng hóa được.
– Mục tiêu cần được xây dựng hướng vào trẻ: trẻ sẽ trở nên như thế nào
hoặc có thể làm được gì sau quá trình giáo dục.
– Những từ thường được dùng để viết mục tiêu: nhận ra, nói được, biết
được, đếm được, kể ra, hiểu được, thực hiện được, sử dụng được, tự giác, bảo
vệ…
b. Ví dụ minh họa về cách viết mục tiêu giáo dục năm học
* Mục tiêu giáo dục năm học mẫu giáo 5-6 tuổi
* Một số mục tiêu giáo dục lĩnh vực phát triển nhận thức
+ Trẻ gọi được tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung;
+ Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và
một số hiện tượng tự nhiên;
+ Trẻ nói được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;
+ Trẻ phân loại được một số đồ dùng thông thường và phương tiện giao
thông;
+ Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
* Một số mục tiêu giáo dục lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng
xã hội
+ Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân.
+ Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về gia đình.
+ Trẻ ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.
+ Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân.
+ Trẻ đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân
2.

Căn cứ xác định nội dung

– Dựa vào mục tiêu giáo dục giáo viên cụ thể nội dung giáo dục trong
chương trình giáo dục mầm non tương ứng với mục tiêu (các chỉ số)
Ví dụ gợi ý: Lựa chọn nội dung giáo dục trong lĩnh vực phát triển thể chất
21

Mục tiêu giáo dục cụ thể

Nội dung giáo dục

(chỉ số )

(trong chương trình )

– Tự mặc và cởi được áo, quần

+ Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và
cổ tay
+ Lắp ráp các hình, xâu luồn các hạt, buộc
dây
+ Cài, cởi cúc áo, quần, kéo khóa

– Đi thăng bằng được trên ghế

+ Đi nối bàn chân tiến, lùi

thể dục (2m x 0,25m x
0,35m).

+ Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván
dốc, đi trên ghế thể dục

Ví dụ gợi ý 2 Lựa chọn nội dung giáo dục trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng
xã hội

Mục tiêu giáo dục

Nội dung giáo dục

(chỉ số )

( trong chương trình )

– Nói được một số thông tin quan
trọng về bản thân

– Sở thích, khả năng của bản thân
– Điểm giống và khác nhau của mình với
người khác
– Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong
gia đình, ở lớp học

– Lắng nghe ý kiến của người khác

– Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng
người nói khi giao tiếp với bạn bè và
người lớn: chú ý, nhìn vào mắt người nói,
lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng
lúc, không cắt ngang người nói.

– Mạnh dạn, tự tin chia sẻ suy nghĩ, chờ
đến lượt trao đổi, bổ sung ý kiến với bạn
khi giao tiếp
– Chấp nhận sự khác nhau giữa các ý
kiến và cùng nhau thống nhất để cùng
thực hiện

3. Lựa chọn hoạt động giáo dục.

22

– Từ nội dung giáo dục được lựa chọn, giáo viên có thể lựa chọn, thiết kế
hoạt động phù hợp với chủ đề để tổ chức cho trẻ hoạt động.
– Một nội dung giáo dục giáo viên có thể thiết kế thành các hoạt động
khác nhau như trò chuyện, khám phá, chơi, lao động… phù hợp với khả năng
hứng thú của trẻ, điều kiện vật chất sẵn có… Các hoạt động này được tổ chức
thực hiện vào các thời điểm phù hợp trong ngày.
Ví dụ Gợi ý lựa chọn hoạt động
Mục tiêu

Nội dung

Hoạt động

giáo dục

– Lắng nghe ý – Các hành vi, cử chỉ lịch
kiến người khác sự, tôn trọng bạn bè và
người lớn khi giao tiếp:

chú ý, nhìn vào mắt người
nói, lắng nghe người nói,
đặt câu hỏi đúng lúc,
không cắt ngang người
nói.

– Trò chuyện về các hành vi, cử
chỉ lịch sự, tôn trọng lẫn nhau khi
giao tiếp với bạn bè.
– Trò chơi: “làm theo người chỉ
huy”; “Ai chăm chú nhất ” tạo
bảng “ Người biết lắng nghe”;
– Nghe kể chuyện
– Kể chuyện nối tiếp

– Mạnh dạn, tự tin chia sẻ
– Thảo luận theo nhóm
suy nghĩ, chờ đến lượt
trao đổi, bổ sung ý kiến
với bạn khi giao tiếp
– Chấp nhận sự khác nhau
giữa các ý kiến và cùng
nhau thống nhất để cùng
thực hiện.
3.
Xây dựng công cụ theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ dựa
vào Bộ chuẩn PTTENT
Thông tin phản hồi
a. Người xây dựng bộ công cụ
– Cán bộ quản lý giáo dục mầm non các cấp: tổ trưởng chuyên môn, hiệu

phó chuyên môn, hiệu trưởng, cán bộ phòng Giáo dục.
– Giáo viên mầm non
23

b. Các bước xây dựng bộ công cụ
Bước 1. Lựa chọn các chỉ số trong Bộ chuẩn PTTENT
Bước 2. Tìm hiểu minh chứng của chỉ số đã chọn (xem TL gợi ý xây dựng
Bộ công cụ)
Ví dụ. Chỉ số: 51: Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn
Đạt

Chưa đạt

– Thực hiện sự phân công của – Không nhận sự phân công của người khác
người khác
hoặc
– Vui vẻ thực hiện nhiệm vụ

– Không vui vẻ thực hiện

Bước 3. Lựa chọn phương pháp phù hợp với minh chứng, kinh nghiệm và
tần suất sử dụng của giáo viên.
Các phương pháp thường được dùng để thu thập thông tin, theo dõi và
đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi trong trường mầm non:
– Quan sát (khuyến khích quan sát tự nhiên)
– Tạo tình huống
– Phỏng vấn/ Trò chuyện với trẻ/phụ huynh/giáo viên
– Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
– Bài tập (Kiểm tra trực tiếp)

Giáo viên căn cứ vào các minh chứng, lựa chọn phương pháp để đánh giá
trẻ cho phù hợp. Tùy từng chỉ số, minh chứng, kinh nghiệm và tần suất sử dụng
mà giáo viên chọn phương pháp thích hợp: đơn giản, dễ thực hiện, khách quan,
có độ tin cậy cao, tốn ít thời gian thời gian. Giáo viên cũng có thể sáng tạo ra
những cách đánh giá khác dựa trên các minh chứng của mỗi một chỉ số.
Ví dụ. Chỉ số: 51: Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn sử
dụng PP
* Tạo tình huống
Cô đưa ra một công việc và phân công trẻ vào từng công việc cụ thể. Ví
dụ trực nhật lớp, cô phân công một số trẻ xếp lại giá đồ chơi, một số trẻ quét
nhà, một số trẻ kê lại bàn ghế .. Cô quan sát trẻ thực hiện
* Quan sát: trong các công việc lao động : vệ sinh lớp, trước, sau giờ ăn
hoặc trong một trò chơi có nhiều vai chơi…
24

* Trao đổi với phụ huynh. Ở nhà trẻ khi mẹ giao việc trẻ có thực hiện
không ? Khi thực hiện công việc được giao trẻ có vui vẻ làm không ?
Bước 4. Xác định phương tiện thực hiện phù hợp với minh chứng,
phương pháp, điều kiện cơ sở vật chất của lớp học.
Bước 5. Xác định cách thực hiện (hoạt động của cô, hoạt động của trẻ)
Có thể tóm tắt các bước xây dựng Bộ công cụ theo bảng sau:

TT

Chỉ số

Minh

lựa chọn

chứng

(1)

(2)

Phương pháp

Phương tiện
thực hiện

Cách thực
hiện

(3)

(4)

(5)

1.

n.
2. Sử dụng bộ công cụ
a. Những thời điểm sử dụng
– Với giáo viên, tổ trưởng chuyên môn, hiệu phó chuyên môn: Bộ công cụ
được sử dụng để kiểm tra trẻ sau một chủ đề, một tháng, một tuần, một hoạt
động giáo dục.
– Với cán bộ quản lí giáo dục: Bộ công cụ được sử dụng để kiểm tra trẻ

sau một học kì, một năm học.
b. Các bước sử dụng bộ công cụ:
Bước 1. Chuẩn bị bảng ghi kết quả theo lớp
Ví dụ: Bảng 1. Bảng theo dõi sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
Trường: ………………………………………………… Lớp: …………………..
Tên chủ đề: ……………………………………………………………………….
Thời gian theo dõi: từ …………………………. đến ……………………………
TT

Họ tên trẻ

MT đầu

MT 2

1
2

………………..
Tổng đạt
25

MT 3

MT
cuối CĐ

Tổng

– Cấu trúc – Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp – Các hình thức đánh giáII. Mục đích, ý nghĩa, nội dung đánh giá trẻCâu hỏi bàn luận : – Trao đổi, đàm đạo “ đánh giá sự phát triển của trẻ ” là gì ? – Mục đích, ý nghĩa, nội dung của việc đánh giá sự phát triển của trẻ ? – Ai sẽ là người đánh giá sự phát triển của trẻ ? 1. Đánh giá sự PT của trẻ là gì ? Đánh giá sự phát triển của trẻ là quy trình tích lũy thông tin về trẻ mộtcách có mạng lưới hệ thống và nghiên cứu và phân tích, so sánh với tiềm năng của Chương trình giáo dụcmầm non nhằm mục đích theo dõi sự phát triển của trẻ và kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ. 2. Mục đích đánh giáĐánh giá là một phần không hề thiếu trong quy trình giáo dục. Đánh giásự phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non nhằm mục đích xác lập mức độ phát triểncủa trẻ so với tiềm năng của từng độ tuổi để có giải pháp thích hợp giúp trẻ tiếnbộ. 3. Ý nghĩa của việc đánh giá sự PT của trẻĐánh giá sự phát triển của trẻ qua những hợp đồng, qua những quy trình tiến độ cho ta biếtđược những bộc lộ về tâm sinh lý của trẻ hàng ngày, sự phát triển toàn diệncủa trẻ qua từng quy trình tiến độ, khả nãng sẵn sàng chuẩn bị, khunh hướng PT của trẻ ở nhữnggiai đoạn tiếp theo từ đó hoàn toàn có thể Giao hàng cho nhiều mục tiêu khác nhau : Đánh giá trẻ liên tục giúp giáo viên có được những thông tin vềsự tân tiến của trẻ trong một thời hạn dài ; Xác định được những khó khăn vất vả, những nguyên do đơn cử trongsự PT của trẻ làm cơ sở để giáo viên đưa ra những quyết định hành động giáo dục tác độngphù hợp so với trẻ ; Giúp giáo viên biết được hiệu suất cao của những hoạt động giải trí, mức độ kếtquả đạt được theo dự kiến, làm sáng tỏ những yếu tố nhất định yên cầu phải cókế hoạch bổ trợ ; Đánh giá là cơ sở để xác lập những nhu yếu giáo dục cá thể đứatrẻ, địa thế căn cứ cho việc kiến thiết xây dựng kế hoạch tiếp theo ; Làm cơ sở để trao đổi, đưa ra những quyết định hành động phối hợp trong giáodục trẻ với cha mẹ trẻ, với giáo viên nhóm / lớp hoặc cơ sở giáo dục khác nơi sẽtiếp nhận trẻ tiếp theo ; Làm cơ sở đề xuất kiến nghị so với những cấp quản trị giáo dục trong việc nângcao chất lượng chăm nom giáo dục trẻ của nhóm / lớp / trường / địa phương. 4. Nội dung đánh giáĐánh giá sự phát triển của trẻ gồm những nội dung : – Đánh giá sự phát triển sức khỏe thể chất – Đánh giá sự phát triển nhận thức – Đánh giá sự phát triển ngôn từ – Đánh giá sự phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội – Đánh giá sự phát triển thẩm mĩIII. Phương pháp đánh giáCác chiêu thức sau đây thường được sử dụng để theo dõi và đánh giásự phát triển của trẻ trong trường mầm non : quan sát tự nhiên ; trò chuyện vớitrẻ ; nghiên cứu và phân tích loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ ; sử dụng trường hợp ; trao đổi với phụhuynh ; kiểm tra trực tiếp. Tuy nhiên, quan sát tự nhiên là giải pháp được sửdụng đa phần nhất trong trường mầm non. 1. Quan sát tự nhiênLà sự tri giác trực tiếp, không ảnh hưởng tác động hay can thiệp vào những hoạt động giải trí tựnhiên của trẻ. Các thông tin quan sát về biểu lộ tâm lí, những hành vi của trẻđược ghi lại một cách có mạng lưới hệ thống, có kế hoạch. Cụ thể : – Quan sát và lắng nghe cá thể trẻ nói và làm ( quy trình hoạt động giải trí ) : ýtưởng và cách diễn đạt ý tưởng sáng tạo, cách trẻ mày mò, cách trẻ làm và sử dụngnhững gì trẻ đã biết. – Quan sát và lắng nghe cách tiếp xúc, cách ứng xử, thái độ, tình cảm củatrẻ với những bạn trong nhóm bạn, nhóm chơi, trong hoạt động giải trí hoạt động và sinh hoạt hằngngày : có hợp tác và thao tác theo nhóm không, có lắng nghe người khác không, tham gia hay thụ động trong hoạt động giải trí nhóm, khi chơi trong nhóm bạn thườngđặt mình ở vị trí nào : là trưởng nhóm, thành viên tích cực hay phục tùng, phụthuộc ; trẻ miêu tả sự thỉnh cầu hay nguyện vọng của mình như thế nào ; trẻ cóbiết san sẻ cùng bạn trong khi chơi không, có thường gây ra hay biết cách giảiquyết những xung đột không ; trẻ có biết xử lý những những trường hợp khácxảy ra trong quy trình chơi hay không …. ). 2. Trò chuyện với trẻ – Trò chuyện là cách tiếp cận trực tiếp với trẻ trải qua sự tiếp xúc bằnglời nói. Trong trò chuyện, giáo viên hoàn toàn có thể đưa ra câu hỏi, gợi mở lê dài cuộctrò chuyện để hoàn toàn có thể tích lũy những thông tin theo mục tiêu đã định. – Khi trò chuyện với trẻ giáo viên cần xác lập mục tiêu, nội dung phùhợp ; – Chuẩn bị phương tiện đi lại vật dụng, đồ chơi … thiết yếu để tạo ra sự thân thiện, quen thuộc ; – Gợi ý để trẻ dùng động tác, cử chỉ diễn đạt, nếu trẻ chưa nói được bằnglời ; – Dùng lời nói ngắn ngọn, đơn thuần ; ân cần khi trò chuyện với trẻ ; độngviên, khuyến khích hướng trẻ vào cuộc trò chuyện. – Khi đưa ra câu hỏi, cần cho trẻ thời hạn tâm lý để vấn đáp, hoàn toàn có thể gợiý ; – Trò chuyện khi trẻ tự do, vui tươi, tự nguyện …. 3. Phân tích loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ – Dựa trên những loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ ( những mẫu sản phẩm vẽ, nặn, cắt, dán, xếp hình … ), để xem xét, nghiên cứu và phân tích, đánh giá ý tưởng sáng tạo, mức độ khôn khéo, sựsáng tạo, năng lực thẩm mỹ và nghệ thuật của trẻ ; sự văn minh của trẻ. Thông qua loại sản phẩm củatrẻ hoàn toàn có thể đánh giá được mức độ kiến thức và kỹ năng, kĩ năng, trạng thái xúc cảm, thái độcủa trẻ. – Việc đánh giá sự phát triển của trẻ trải qua loại sản phẩm mà trẻ tạo ra cầnlưu ý : không chỉ địa thế căn cứ vào tác dụng của mẫu sản phẩm đó mà còn địa thế căn cứ vào quátrình trẻ triển khai để tạo ra mẫu sản phẩm ( sự tập trung chuyên sâu chú ý quan tâm, ý thức thực thi sảnphẩm đến cùng, thời hạn triển khai, phương pháp sử dụng dụng cụ, vật tư để tạonên mẫu sản phẩm, mức độ biểu lộ sự khôn khéo … ). – Giáo viên cần ghi lại những nhận xét của mình vào từng loại sản phẩm củatrẻ và lưu lại thành hồ sơ riêng của từng trẻ. Do những loại sản phẩm của trẻ được thuthập theo thời hạn nên giáo viên hoàn toàn có thể dựa vào những loại sản phẩm đó để đánh giá sựtiến bộ của trẻ. 4. Sử dụng trường hợp – Là phương pháp trải qua những trường hợp thực tiễn hoặc trường hợp giả địnhđể đánh giá kiến thức và kỹ năng, thái độ, hành vi xã hội, kĩ năng xử lý yếu tố … củatrẻ ( Ví dụ : thái độ đống ý / không đống ý của trẻ so với những hành vi tốt / không tốt : đỡ bạn khi thấy bạn bị ngã ; xả rác bừa bãi. Kĩ năng xử lý vần đề : có gọi người lớn khi gặp nguy hiểm không ? biết chạy ra khỏi đám cháy ? biết nốigậy để khều quả bóng dưới gầm giường ? có biết phủ nhận khi người lạ rủ đikhông ? … ). – Khi sử dụng những trường hợp giả định để tích lũy thông tin thiết yếu vềtrẻ, giáo viên cần chú ý quan tâm : + Tình huống phải tương thích với mục tiêu đánh giá. + Tổ chức trường hợp khôn khéo để trẻ tích cực tham gia và thể hiện một cáchtự nhiên. + Những hiệu quả theo dõi được về trẻ trong quy trình chơi cần được ghichép lại. 5. Trao đổi với cha mẹ – Nhằm mục tiêu khẳng định chắc chắn thêm những đánh giá và nhận định, đánh giá của giáoviên về trẻ, đồng thời có giải pháp tăng cường sự phối hợp với mái ấm gia đình trongchăm sóc, giáo dục trẻ. – Giáo viên hoàn toàn có thể trao đổi với cha mẹ hằng ngày, trao đổi trong cáccuộc họp cha mẹ, qua những buổi thăm mái ấm gia đình trẻ để tích lũy thêm thôngtin về trẻ ( Ví dụ : Trẻ ít nói, thiếu hòa đồng có phải do chậm phát triển ngôn ngữhay chưa thích ứng với môi trường tự nhiên lớp học, do mắc bệnh tự kỉ hoặc do sự bấthòa trầm trọng trong mái ấm gia đình … ). Giáo viên sẽ nghiên cứu và phân tích thông tin, xác lập nguyên do để phối hợp vớigia đình tìm giải pháp tác động ảnh hưởng giúp trẻ văn minh. 6. Sử dụng bài tập ( Kiểm tra trực tiếp ) – Là cách sử dụng bài tập, giao trách nhiệm cho trẻ tự xử lý, thực hiệnđể xác lập xem trẻ đã biết những gì, làm được những việc gì. – Bài tập hoàn toàn có thể triển khai với một nhóm trẻ, hoặc với từng trẻ. – Cho trẻ triển khai bài tập khi trẻ vui tươi, sảng khoái. – Tránh những can thiệp hoặc gây ảnh hưởng tác động khi trẻ thực thi bài tập – Một bài tập hoàn toàn có thể tích hợp đo 1 số ít chỉ số / nghành nghề dịch vụ. – Kết quả thực thi của trẻ được ghi vào phiếu đánh giá của từng trẻ. Lưu ý : Khi triển khai theo dõi, đánh giá trẻ, giáo viên cần triển khai phốihợp những chiêu thức khác nhau một cách linh động để có hiệu quả đáng an toàn và đáng tin cậy. Việc lựa chọn những chiêu thức đánh giá là tùy thuộc vào sự quyết địnhcủa giáo viên sao cho thích hợp nhất với thực trạng, điều kiện kèm theo thực tiễn. IV. CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺHoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ trong nhà trường : – Chủ yếu do giáo viên triển khai trong quy trình chăm nom, giáo dục trẻ, – Do những cán bộ quản lí giáo dục ( Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo vàBan giám hiệu nhà trường ) thực thi với những mục tiêu khác nhau nhưng cùnghướng đến mục tiêu chung là làm thế nào để nâng cao chất lượng chăm nom, giáo dục trẻ. * Đối với trẻ nhà trẻ : 1. Đánh giá trẻ hàng ngày1. 1. Mục đích đánh giáĐánh giá những diễn biến tâm – sinh lí của trẻ hằng ngày trong những hoạtđộng, nhằm mục đích phát hiện những biểu lộ tích cực hoặc xấu đi để kịp thời điềuchỉnh kế hoạch hoạt động giải trí chăm nom, giáo dục trẻ. 1. 2. Nội dung đánh giáTình trạng sức khỏe thể chất của trẻ. Thái độ, trạng thái cảm hứng và hành vi của trẻ. Kiến thức và kỹ năng và kiến thức của trẻ. 1. 3. Phương pháp đánh giáSử dụng một hay tích hợp nhiều chiêu thức sau đây để đánh giá trẻ : Quan sát. Trò chuyện, tiếp xúc với trẻ. Phân tích loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ. Trao đổi với cha mẹ. Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ trong những hoạt động giải trí, ghi lại những tiếnbộ rõ ràng và những điều cần quan tâm vào sổ kế hoạch giáo dục hoặc nhật ký của lớpđể kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch và giải pháp giáo dục. 2. Đánh giá trẻ theo giai đoạn2. 1. Mục đích đánh giáXác định mức độ đạt được của trẻ ở những nghành phát triển theo từng giaiđoạn, trên cơ sở đó kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch chăm nom, giáo dục cho quy trình tiến độ tiếptheo. 2. 2. Nội dung đánh giáĐánh giá mức độ phát triển của trẻ theo quá trình về sức khỏe thể chất, nhận thức, ngôn từ, tình cảm, kiến thức và kỹ năng xã hội và thẩm mĩ. 2. 3. Phương pháp đánh giáSử dụng một hay phối hợp nhiều giải pháp sau đây để đánh giá trẻ : – Quan sát. – Trò chuyện, tiếp xúc với trẻ. – Đánh giá qua bài tập. – Phân tích mẫu sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ. – Trao đổi với cha mẹ. Đánh giá trẻ nhà trẻ vào cuối độ tuổi ( 6, 12, 18, 24 và 36 tháng tuổi ) dựavào những chỉ số phát triển của trẻ. * Đối với trẻ mẫu giáo : 1. Đánh giá trẻ hằng ngày1. 1. Mục đích đánh giáĐánh giá những trạng thái tâm – sinh lí của trẻ hằng ngày trong những hoạtđộng ăn, ngủ, đi dạo, học tập … của trẻ nhằm mục đích phát hiện những biểu lộ tíchcực hoặc xấu đi để kịp thời kiểm soát và điều chỉnh việc tổ chức triển khai hoạt động giải trí chăm nom – giáodục trẻ, lựa chọn những điều kiện kèm theo, giải pháp chăm nom, giáo dục tương thích. 1.2. Nội dung đánh giá – Tình trạng sức khỏe thể chất của trẻ ; – Trạng thái cảm hứng, thái độ, hành vi của trẻ ; – Kiến thức và kĩ năng của trẻ. 1.3. Phương pháp đánh giáSử dụng một hay tích hợp nhiều giải pháp sau đây để đánh giá trẻ :  Quan sát.  Trò chuyện với trẻ.  Phân tích mẫu sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ.  Trao đổi với cha mẹ.  Sử dụng trường hợp.  Đánh giá qua bài tập. – Phương pháp sử dụng có hiệu suất cao, dễ triển khai là phương pháp quan sátvà trao đổi với cha mẹ. Ví dụ : trẻ ăn có ngon không, ngủ có yên giấc không ; trẻ tự do, hứngthú, tích cực trong những hoạt động giải trí đi dạo, học tập không ; những sự kiện đặcbiệt nào xảy ra trong ngày so với trẻ ( trẻ bị ngã, trẻ đánh nhau ; trẻ không nhìnthấy rõ vật nào đó khi ngồi xa ; trẻ nói thêm được những câu, từ ngữ mới ; trẻkhông phát âm được những từ nào đó ; trẻ vẽ được bức tranh khá đặc biệt quan trọng ; trẻbiểu hiện những cảm hứng thái quá … ). 2. Đánh giá sự phát triển của trẻ sau chủ đề giáo dục / giai đoạn2. 1. Mục đích – Xác định ( nắm được ) mức độ đạt được của trẻ ở những nghành phát triểncuối chủ đề và theo quá trình ; – Làm địa thế căn cứ kiến thiết xây dựng hoặc kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch hoạt động giải trí giáo dục củachủ đề / quy trình tiến độ tiếp theo. 2.2. Nội dung đánh giá – Đánh giá hiệu quả đạt được của trẻ so với tiềm năng của chủ đề theo cáclĩnh vực phát triển sức khỏe thể chất, nhận thức, ngôn từ, tình cảm – kĩ năng xã hội vàthẩm mĩ, hoặc theo tiềm năng nhu yếu cần đạt về kỹ năng và kiến thức, kĩ năng, thái độ đượcxác định của chủ đề giáo dục. – Đánh giá sự tương thích của những nội dung, những hoạt động giải trí giáo dục củachủ đề với năng lượng của trẻ, xác lập nguyên do để bổ trợ, kiểm soát và điều chỉnh kếhoạch hoạt động giải trí giáo dục của chủ đề tiếp theo. 2.3. Phương pháp đánh giáSử dụng một hay tích hợp nhiều giải pháp sau đây để đánh giá trẻ :  Quan sát.  Trò chuyện với trẻ.  Phân tích loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ.  Trao đổi với cha mẹ.  Sử dụng trường hợp.  Đánh giá qua bài tập. – Đối với hình thức đánh giá sự phát triển của trẻ sau khi triển khai mộtchủ đề giáo dục hoàn toàn có thể sử dụng giải pháp tương thích với thông tin cần thu thậpđể nghiên cứu và phân tích đánh giá. Ví dụ : Đánh giá sự phát triển về hoạt động thô của trẻ như leo, trèo, chạy, nhảy, bắt bóng … hoàn toàn có thể đưa ra những bài tập để trẻ triển khai. – Đánh giá năng lực phối hợp nhóm, thái độ ứng xử với bạn hữu, tính tựtin, tự lực … hoàn toàn có thể sử dụng chiêu thức quan sát trẻ trải qua những hoạt độngchơi, học tập … hoặc sử dụng những trường hợp giả định. – Đánh giá năng lực tiếp xúc, sử dụng câu, vốn từ … của trẻ hoàn toàn có thể sửdụng chiêu thức trò chuyện trực tiếp với trẻ hoặc quan sát trẻ trong quá trìnhgiao tiếp với bè bạn. 3. Đánh giá sự phát triển cuối độ tuổi của trẻ3. 1. Mục đích – Nắm được sự phát triển của trẻ sau một quy trình giáo dục, làm căn cứđề xuất thiết kế xây dựng, kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch giáo dục năm, kế hoạch hoạt động giải trí chủđề, những điều kiện kèm theo chăm nom giáo dục trẻ : về cơ sở vật chất, về thiết bị, đồ chơi, vềnhân lực, thời hạn, về chủ trương … nhằm mục đích tác động ảnh hưởng tích cực đến chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ. 3.2. Nội dung đánh giáĐánh giá mức độ phát triển của trẻ ở những nghành nghề dịch vụ : sức khỏe thể chất, nhận thức, ngôn từ, tình cảm – kĩ năng xã hội, thẩm mĩ ở cuối mỗi độ tuổi dựa vào cácmục tiêu giáo dục trẻ được lựa chọn tương thích với nhu yếu thực tiễn của địaphương. 3.3. Phương pháp đánh giá – Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi được triển khai vào thángcuối cùng của năm học. – Các chiêu thức đánh giá sự phát triển của trẻ cuối năm tùy thuộc vàosự lựa chọn và sử dụng của giáo viên sao cho tương thích nhất với điều kiện kèm theo, hoàncảnh hiện tại. Giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng tác dụng đánh giá trẻ hằng ngày và đánhgiá trẻ sau chủ đề để làm cơ sở đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi. – Kết quả đánh giá được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ, được lưu vào hồ sơ cá thể và thông tin cho cha mẹ trẻ cũng như giáo viên phụtrách nơi trẻ sẽ nhập học tiếp theo để cùng phối hợp yêu cầu những giải pháp giáodục tương thích. Kết quả này không dùng để xếp loại trẻ, không dùng để so sánhgiữa những trẻ hoặc tuyển chọn trẻ vào lớp một. V. Hồ sơ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non1. Đánh giá trẻ hàng ngàyKết quả đánh giá hằng ngày được ghi vào nhật kí lớp hoặc sổ kế hoạchgiáo dục bằng những đánh giá và nhận định chung, những yếu tố điển hình nổi bật, đặc biệt quan trọng thu thậpđược qua quan sát so với cá thể hoặc một nhóm trẻ ( hoàn toàn có thể là ưu điểm hoặchạn chế ). Căn cứ vào những gì quan sát và ghi chép được, giáo viên hoàn toàn có thể traođổi với cha mẹ để cùng xem xét, xác lập nguyên do để kiểm soát và điều chỉnh kếhoạch và có những giải pháp giáo dục ảnh hưởng tác động kịp thời khắc phục những tồntại, phát huy những biểu lộ tích cực của trẻ trong những ngày tiếp theo hoặclưu ý để liên tục theo dõi. 2. Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối chủ đề tổng hợp theo “ Phiếu đánhgiá trẻ cuối chủ đề ” * Phiếu đánh giá trẻ cuối chủ đề : Các tiềm năng của năm học được đánh số thứ tự liên tục ( MT1, MT2 …. MTn ) * Ví dụ “ Mẫu phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ 4 – 5 tuổi ( chủ đềsự kì diệu của nước ) TTHọ và tên trẻMT 1N guyễn Thị Hoa + MT 2 MT … MT … MT … MT.. nTỔNGBùi Văn An35 Hồ Thị LanTổng đạt203035Tỉ lệ % 57,185,7100 % – Đối với những tiềm năng có tổng số trẻ đạt ( + ) dưới 70 % thì giáo viêntiếp tục đưa tiềm năng chưa đạt vào tiềm năng giáo dục của chủ đề / tháng tiếp theo. – Đối với tiềm năng có tổng số trẻ đạt ( + ) trên 70 % thì giáo viên điểm rasố trẻ chưa đạt để giúp trẻ rèn luyện mọi lúc, mọi nơi trong quy trình giáo dục vàphối hợp với cha mẹ để giúp trẻ đạt được. 3. Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổiCăn cứ vào tiềm năng giáo dục trẻ theo kế hoạch năm học, ngay từ đầunăm học, những giáo viên cùng cán bộ quản lí của nhà trường, cán bộ quản lí ngànhhọc có tương quan lựa chọn từ 30 – 40 tiềm năng để thiết kế xây dựng thành phiếu đánh giásự phát triển của trẻ mẫu giáo. Các tiềm năng được lựa chọn phải bảo vệ đầy đủcác nghành nghề dịch vụ phát triển, cung ứng những khuynh hướng phát triển trẻ của từng địaphương. Ví dụ ” Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi 4 – 5 tuổi ” PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM 4 – 5 TUỔITên trẻ : ………………………………………… Ngày sinh : …………………………………….. Lớp : ……………………………………………. Chiều cao : …………………………………… Cân nặng : ……………………………………….. SDD : ……………………………………………… STTBéo phì : ……………………………………….. Nội dung chỉ sốPhát triển sức khỏe thể chất – Đi thăng bằng được trên ghế thể dục – Tung bắt bóng được với người đối lập, khoảngcách 3 m – Ném được trúng đích ngang, xa 2 mĐạtChưađạt – Chạy được liên tục theo hướng thẳng 15 m / 10 s – Tự cài, cởi cúc, kéo phéc mơ tuya – Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng – Nhận biết và phòng tránh những vật / hành độngnguy hiểm nơi không bảo đảm an toàn ( bàn là đang dùng, nhà bếp đang nấu, vật sắc nhọn, bể chứa nước, giếng, cống … ) Phát triển tình cảm – Kĩ năng xã hội – Biết nói cảm ơn xin lỗi, chào hỏi lễ phép – Biết thao tác cá thể và phối hợp với bạn10 – Biết chú ý quan tâm lắng nghe khi cần thiết11 – Thể hiện sự chăm sóc với người thân trong gia đình và bạn bè12 – Thực hiện 1 số ít lao lý ( cất đồ chơi, trực nhật, giờ ngủ không làm ồn, bỏ rác đúng nơi lao lý, không để tràn nước khi rửa tay ) Phát triển nhận thức1314 – Biết tìm hiểu và khám phá nguyên do xảy ra của những hiệntượng, sự vật đơn thuần xung quanh. 15 – Nhận biết và gọi tên được 4 màu16 – Phân loại được đối tượng người dùng theo 1 – 2 dấu hiệu17 – Đếm được trên đối tượng người tiêu dùng trong khoanh vùng phạm vi 1018 – Nhận biết được số lượng và số thứ tự từ 1 – 519 – Nhận biết được một số ít đặc thù điển hình nổi bật của convật, cây, hoa, quả thân mật – Biết được vị trí của vật so với bản thân. Phát triển ngôn ngữ20 – Thực hiện được 2 – 3 nhu yếu liên tiếp21 – Nói rõ để người nghe hoàn toàn có thể hiểu được22 – Biết điều chỉnh giọng nói tương thích với hoàn cảnh23 – Biết kể lại những sự vật đơn thuần theo trình tự thờigian241025 – Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang đểxem, ” đọc ” ( đọc vẹt ) – Nhận ra ký hiệu thường thì, Tolet, cấmlửa, nơi nguy hiểmPhát triển thẩm mỹ2627282930 – Hát đúng giai điệu bài hát quen thuộc, thể hiệnđược xúc cảm và hoạt động tương thích ( vỗ tay, lắc lư, nhún nhảy ) với nhịp điệu của bài hát – Có 1 số ít kỹ năng và kiến thức tạo hình đơn thuần : vẽ những nétthẳng, xiên, ngang …, tô màu ; – Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong … tạo thànhsản phẩm đơn thuần – Biết sử dụng những nguyên vật liệu để tạo ra sảnphẩm ( vẽ, nặn, xé, dán ) – Nói được ý tưởng sáng tạo mẫu sản phẩm tạo hình của bản thânKết luận của người kiểm tra : Ngày kiểm tra : Người kiểm tra : Ghi rõ họ tên, kí tên11HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGBỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔINgày 22 tháng 7 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành Thôngtư số 23/2010 / TT-BGDĐT Quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổinhằm tương hỗ việc thực thi Chương trình Giáo dục đào tạo mầm non. Bài giảng này giúpngười học hiểu và biết sử dụng Bộ chuẩn phát triển xu thế sự phát triển vàhọc tập của trẻ mẫu giáo năm tuổiA. MỤC TIÊUCủng cố những nội dung cơ bản của Bộ chuẩn : mục tiêu ban hànhBộ chuẩn, nội dung của một số ít chỉ số giáo viên cho là khó trong bộ chuẩnChia sẻ những khó khăn vất vả trong quy trình sử dụng Bộ chuẩn hỗ trợthực hiện chương trình GDMN, trên cơ sở đó mạng lưới hệ thống lại cách sử dụng Bộchuẩn để nâng cao chất lượng chăm nom giáo dục trẻB. TÀI LIỆU VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢChương trình Giáo dục đào tạo mầm non ; Hướng dẫn thực thi chương trình GDMN theo những độ tuổi ; Thông tư số 23/2010 – BGD-ĐT về việc Banh hành Bộ chuẩn phát triển trẻem năm tuổi. Tài liệu tìm hiểu thêm : Kế hoạch giáo dục năm ; Kế hoạch chủ đề : Kế hoạchtuần, ngày ; Máy chiếu, máy tínhGiấy A0, bút dạC. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNGHoạt động 1. Thảo luận những yếu tố cơ bản của Bộ chuẩnPTTENT1. Khái niệm về chuẩn PTTE2. Mục đích phát hành Bộ chuẩn PTTENT3. Những nội dung nào ( gồm chuẩn, chỉ số ) trong Bộ chuẩnPTTENT bạn thấy khó so với trẻ ( trẻ không thực thi được ) tin tức phản hồi121. Khái niệm về chuẩnChuẩn phát triển trẻ là những công bố bộc lộ sự mong đợi về những gìtrẻ nên biết và hoàn toàn có thể làm được dưới ảnh hưởng tác động của giáo dục. Chuẩn giúp cho GV, cha mẹ hiểu được năng lực của trẻ để : – Không yên cầu ở trẻ những điều trẻ không hề làm được hoặc đánh giáthấp năng lực của trẻ. – Hỗ trợ để trẻ phát triển tối đa tiềm năng của mình – Theo dõi sự phát triển của trẻ để kiểm soát và điều chỉnh những ảnh hưởng tác động kích thích sựphát triển của trẻ. 2. Mục đích phát hành Bộ chuẩn PTTENTThứ nhất : Hỗ trợ thực thi Chương trình Giáo dục đào tạo mầm non, nhằm mục đích nângcao chất lượng chăm nom, giáo dục, sẵn sàng chuẩn bị tâm thế cho trẻ nhỏ năm tuổi vàolớp một. − Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa tiềm năng, nộidung chăm nom, giáo dục, lựa chọn và kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí chăm nom, giáo dụccho tương thích với trẻ mẫu giáo năm tuổi. − Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổi là cơ sở để kiến thiết xây dựng bộ công cụtheo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi. Thứ hai : Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổi là địa thế căn cứ để xây dựngchương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn những bậc cha mẹ và cộng đồngtrong việc chăm nom, giáo dục trẻ nhỏ năm tuổi nhằm mục đích nâng cao nhận thức về sựphát triển của trẻ nhỏ. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm nom, giáo dụctrẻ giữa nhà trường, mái ấm gia đình và xã hội. 3. Cấu trúc và nội dung của Chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổia. Cấu trúc Bộ chuẩn PTTENTLĩnh vực phát triển : Được hiểu là một mặt đơn cử của sự phát triển của trẻChuẩn : Là những công bố bộc lộ những kỳ vọng hay sự mong đợi vềnhững gì trẻ nên biết và hoàn toàn có thể làm được. Chỉ số : Là sự diễn đạt những hành vi hay kỹ năng và kiến thức hoàn toàn có thể quan sát được ở trẻtrong Chuẩn đã định. Số lượng chỉ số ở mỗi nghành nghề dịch vụ phát triển không như nhaumà nhờ vào vào độ tuổi và vai trò TT của từng nghành nghề dịch vụ đơn cử trongmỗi quá trình phát triển của trẻ. 13 b. Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổi gồm : 4 lĩnh vực28 chuẩn120 chỉ số1. Lĩnh vực phát triển thể chấtCHUẨNCHỈ SỐChuẩn 1. Trẻ cóthể trấn áp vàphối hợp vậnđộng những nhómcơ lớnChỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50 cm ; Chuẩn 2. Trẻ cóthể trấn áp vàphối hợp vậnđộng những nhómcơ nhỏChỉ số 5. Tự mặc và cởi được áo, quần ; Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm ; Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng chừng cách xa 4 m ; Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặtđất. Chỉ số 6. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền cáchình vẽ ; Chỉ số 7. Cắt theo đường viền thẳng và cong của những hìnhđơn giản ; Chỉ số 8. Dán những hình vào đúng vị trí cho trước, không bịnhănChuẩn 3. Trẻ cóthể phối hợp cácgiác quan và giữthăng bằng khivận độngChỉ số 9. Nhảy lò cò được tối thiểu 5 bước liên tục, đổi chântheo nhu yếu ; Chuẩn 4. Trẻthể hiện sứcmạnh, sự nhanhnhẹn và dẻo daicủa cơ thểChỉ số 12. Chạy 18 m trong khoảng chừng thời hạn 5-7 giây ; Chỉ số 10. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay ; Chỉ số 11. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục ( 2 m x0, 25 m x 0,35 m ). Chỉ số 13. Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời hạn ; Chỉ số 14. Tham gia hoạt động giải trí học tập liên tục và không cóbiểu hiện căng thẳng mệt mỏi trong khoảng chừng 30 phútChuẩn 5. Trẻ có Chỉ số 15. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khihiểu biết, thực đi vệ sinh và khi tay bẩn ; hành vệ sinh cá Chỉ số 16. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày ; 14 nhân vàdưỡngdinh Chỉ số 17. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp ; Chỉ số 18. Giữ đầu tóc, quần áo ngăn nắp ; Chỉ số 19. Kể được tên 1 số ít thức ăn cần có trong bữa ănhàng ngày ; Chỉ số 20. Biết và không ăn, uống 1 số ít thứ có hại cho sứckhỏe. Chuẩn 6. Trẻ cóhiểu biết và thựchành bảo đảm an toàn cánhânChỉ số 21. Nhận ra và không chơi một số ít vật phẩm hoàn toàn có thể gâynguy hiểm ; Chỉ số 22. Biết và không làm 1 số ít việc hoàn toàn có thể gây nguyhiểm ; Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy khốn ; Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khichưa được người thân trong gia đình được cho phép ; Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy khốn ; Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần ngườiđang hút thuốc2. Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hộiCHUẨNCHỈ SỐChuẩn 7. Trẻ Chỉ số 27. Nói được 1 số ít thông tin quan trọng về bản thânthể hiện sự và mái ấm gia đình ; nhận thức về Chỉ số 28. Ứng xử tương thích với giới tính của bản thân ; bản thânChỉ số 29. Nói được năng lực và sở trường thích nghi riêng của bản thân ; Chỉ số 30. Đề xuất game show và hoạt động giải trí bộc lộ sở trường thích nghi củabản thânChuẩn 8. Trẻ Chỉ số 31. Cố gắng thực thi việc làm đến cùng ; tin cậy vào Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành xong việc làm ; năng lực của Chỉ số 33. Chủ động làm một số ít việc làm đơn thuần hằngbản thânngày ; Chỉ số 34. Mạnh dạn nói quan điểm của bản thân. Chuẩn 9. Trẻ Chỉ số 35. Nhận biết những trạng thái xúc cảm vui, buồn, ngạcbiết biểu lộ nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác ; 15 cảm xúcChỉ số 36. Bộc lộ cảm hứng của bản thân bằng lời nói và cửchỉ, nét mặt ; Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân trong gia đình và bạnbè ; Chỉ số 38. Thể hiện sự thú vị trước cái đẹp ; Chỉ số 39. Thích chăm nom cây cối, con vật quen thuộc ; Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và bộc lộ xúc cảm tương thích vớihoàn cảnh ; Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm hứng xấu đi khi được an ủi, giảithích. Chuẩn 10. Trẻcó mối quan hệtích cực vớibạn bè vàngười lớnChỉ số 42. Dễ hòa đồng với bè bạn trong nhóm chơi ; Chỉ số 43. Chủ động tiếp xúc với bạn và người lớn thân mật ; Chỉ số 44. Thích san sẻ cảm hứng, kinh nghiệm, vật dụng, đồchơi với những người thân mật ; Chỉ số 45. Sẵn sàng trợ giúp khi người khác gặp khó khăn vất vả ; Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi liên tục ; Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào những hoạt độngChuẩn 11. Trẻthể hiện sự hợptác với bạn bèvà mọi ngườixung quanhChỉ số 48. Lắng nghe quan điểm của người khác ; Chỉ số 49. Trao đổi quan điểm của mình với những bạn ; Chỉ số 50. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn hữu ; Chỉ số 51. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và ngườilớn ; Chỉ số 52. Sẵn sàng thực thi trách nhiệm đơn thuần cùng ngườikhác. Chuẩn 12. Trẻcó những hành vithích hợp trongứng xử xã hộiChỉ số 53. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng tác động đếnngười khác ; Chỉ số 54. Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hôlễ phép với người lớn ; Chỉ số 55. Đề nghị sự giúp sức của người khác khi thiết yếu ; Chỉ số 56. Nhận xét được một số ít hành vi đúng hoặc sai củacon người so với môi trường tự nhiên ; 16C hỉ số 57. Có hành vi bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong hoạt động và sinh hoạt hàngngày. Chuẩn 13. Trẻthể hiện sự tôntrọngngườikhác3. Chỉ số 58. Nói được năng lực và sở trường thích nghi của bạn và ngườithân ; Chỉ số 59. Chấp nhận sự độc lạ giữa người khác với mình ; Chỉ số 60. Quan tâm đến sự công minh trong nhóm bạn. Lĩnh vực phát triển ngôn từ và giao tiếpCHUẨNCHỈ SỐChuẩn14. Chỉ số 61. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, Trẻnghe buồn, tức, giận, quá bất ngờ, sợ hãi ; hiểu lời nóiChỉ số 62. Nghe hiểu và triển khai được những hướng dẫn liên quanđến 2, 3 hành vi ; Chỉ số 63. Hiểu nghĩa 1 số ít từ khái quát chỉ sự vật, hiệntượng đơn thuần, thân thiện ; Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu truyện, thơ, đồng dao, cadao dành cho lứa tuổi của trẻ. Chuẩn15. Trẻ biết sửdụng lời nóiđể giao tiếpvà biểu lộcảm xúc, ýnghĩChỉ số 65. Nói rõ ràng ; Chỉ số 66. Sử dụng những từ chỉ tên gọi, hành vi, đặc thù vàtừ biểu cảm trong hoạt động và sinh hoạt hàng ngày ; Chỉ số 67. Sử dụng những loại câu khác nhau trong tiếp xúc ; Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm hứng, nhu yếu, ý nghĩvà kinh nghiệm của bản thân ; Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và hướng dẫn bạn hữu tronghoạt động ; Chỉ số 70. Kể về một vấn đề, hiện tượng kỳ lạ nào đó để người kháchiểu được ; Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tựnhất định ; Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện. Chuẩn16. Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói tương thích với trường hợp và nhuTrẻ thực thi cầu tiếp xúc. 1 số ít quy17tắcthông Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cửthường trong chỉ, nét mặt, ánh mắt tương thích ; giao tiếpChỉ số 75. Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác ; Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những bộc lộ qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói ; Chỉ số 77. Sử dụng 1 số ít từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợpvới trường hợp ; Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy. Chuẩn17. Trẻ thể hiệnhứng thú đốivới việc đọcChỉ số 79. Thích đọc những chữ đã biết trong thiên nhiên và môi trường xungquanh ; Chuẩn18. Trẻ thể hiệnmột số hànhvi ban đầucủa việc đọcChỉ số 82. Biết ý nghĩa 1 số ít ký hiệu, hình tượng trong cuộcsống ; Chuẩn19. Trẻ thể hiệnmột số hiểubiết ban đầuvề việc viếtChỉ số 86. Biết chữ viết hoàn toàn có thể đọc và thay cho lời nói ; Chỉ số 80. Thể hiện sự thú vị với sách ; Chỉ số 81. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. Chỉ số 83. Có 1 số ít hành vi như người đọc sách ; Chỉ số 84. “ Đọc ” theo truyện tranh đã biết ; Chỉ số 85. Biết kể chuyện theo tranh. Chỉ số 87. Biết dùng những ký hiệu hoặc hình vẽ để biểu lộ cảmxúc, nhu yếu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân ; Chỉ số 88. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, vần âm ; Chỉ số 89. Biết “ viết ” tên của bản thân theo cách của mình ; Chỉ số 90. Biết “ viết ” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trênxuống dưới ; Chỉ số 91. Nhận dạng được vần âm trong bảng vần âm tiếngViệt. 4. Lĩnh vực phát triển nhận thứcCHUẨNCHỈ SỐChuẩn 20. Trẻ Chỉ số 92. Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểmthể hiện một số ít chung ; 18 hiểu biết về Chỉ số 93. Nhận ra sự đổi khác trong quy trình phát triển củamôi trường tự cây, con vật và 1 số ít hiện tượng kỳ lạ tự nhiên ; nhiênChỉ số 94. Nói được những đặc thù điển hình nổi bật của những mùa trongnăm nơi trẻ sống ; Chỉ số 95. Dự đoán một số ít hiện tượng kỳ lạ tự nhiên đơn thuần sắpxảy ra. Chuẩn 21. Trẻthể hiện một sốhiểu biết vềmôi trường xãhộiChỉ số 96. Phân loại được 1 số ít vật dụng thường thì theochất liệu và tác dụng ; Chuẩn 22. Trẻthể hiện một sốhiểu biết về âmnhạc và tạohìnhChỉ số 99. Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn ) của bài háthoặc bản nhạc ; Chỉ số 97. Kể được 1 số ít khu vực công cộng thân mật nơitrẻ sống ; Chỉ số 98. Kể được một số ít nghề phổ cập nơi trẻ sốngChỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ nhỏ ; Chỉ số 101. Thể hiện xúc cảm và hoạt động tương thích với nhịpđiệu của bài hát hoặc bản nhạc ; Chỉ số 102. Biết sử dụng những vật tư khác nhau để làm mộtsản phẩm đơn thuần ; Chỉ số 103. Nói được ý tưởng sáng tạo biểu lộ trong loại sản phẩm tạohình của mình. Chuẩn 23. Trẻcó một số ít hiểubiết về số, sốđếm và đoChỉ số 104. Nhận biết số lượng tương thích với số lượng trongphạm vi 10 ; Chỉ số 105. Tách 10 đối tượng người dùng thành 2 nhóm bằng tối thiểu 2 cách và so sánh số lượng của những nhóm ; Chỉ số 106. Biết cách đo độ dài và nói tác dụng đo. Chuẩn 24. Trẻnhận biết vềmột số hìnhhình học vàđịnhhướngtrongkhônggianChỉ số 107. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhậtvà khối trụ theo nhu yếu ; Chỉ số 108. Xác định được vị trí ( trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái ) của một vật so với một vật khác. 19C huẩn 25. Trẻcó một số ít nhậnbiết bắt đầu vềthời gianChỉ số 109. Gọi tên những ngày trong tuần theo thứ tự ; Chỉ số 110. Phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai quacác sự kiện hàng ngày ; Chỉ số 111. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồChuẩn 26. Trẻ Chỉ số 112. Hay đặt câu hỏi ; tò mò và ham Chỉ số 113. Thích mày mò những sự vật, hiện tượng kỳ lạ xunghiểu biếtquanhChuẩn 27. Trẻ Chỉ số 114. Giải thích được mối quan hệ nguyên do – kếtthể hiện khả quả đơn thuần trong đời sống hằng ngày ; năng suy luậnChỉ số 115. Loại được một đối tượng người tiêu dùng không cùng nhóm vớicác đối tượng người tiêu dùng còn lại ; Chỉ số 116. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn thuần và liên tục thựchiện theo quy tắcChuẩn 28. Trẻ Chỉ số 117. Đặt tên mới cho vật phẩm, câu truyện, đặt lời mớithể hiện khả cho bài hát ; năng sáng tạoChỉ số 118. Thực hiện một số ít việc làm theo cách riêng củamình ; Chỉ số 119. Thể hiện sáng tạo độc đáo của bản thân trải qua những hoạtđộng khác nhau ; Chỉ số 120. Kể lại câu truyện quen thuộc theo cách khác. Hoạt động 2 : Chia nhóm bàn luận những câu hỏi sau1. Ở trường bạn đã sử dụng Bộ chuẩn PTTENT tương hỗ thực hiệnChương trình GDMN như thế nào ? ( Hãy nêu đơn cử từng việc bạn đã sử dụngBộ chuẩn PTTENT trong việc tương hỗ thực thi Chương trình ) 2. Trong những việc đã làm bạn thấy việc làm nào là khó nhất ? Cáchlàm của bạn / của trường bạn để xử lý những khó khăn vất vả đó như thế nàoThông tin phản hồi1. Dựa vào Bộ chuẩn PTTENT làm địa thế căn cứ xác lập tiềm năng – Bộ chuẩn phát triển trẻ nhỏ năm tuổi gồm 28 chuẩn, 120 chỉ số. Đâychính là địa thế căn cứ xác lập tiềm năng giáo dục đơn cử đầu ra của trẻ mẫu giáo 5 tuổicần đạt được trong và sau quy trình giáo dục. 20 – Vào đầu năm học địa thế căn cứ vào 120 chỉ số trong Bộ chuẩn để xác địnhmục tiêu giáo dục năm học. Từ tiềm năng năm giáo viên phân chia vào mục tiêuchủ đề / tháng cho tương thích. a. Những chú ý quan tâm khi viết tiềm năng – Mục tiêu đặt ra đơn cử, hoàn toàn có thể quan sát được, đo được lượng hóa được. – Mục tiêu cần được kiến thiết xây dựng hướng vào trẻ : trẻ sẽ trở nên như vậy nàohoặc hoàn toàn có thể làm được gì sau quy trình giáo dục. – Những từ thường được dùng để viết tiềm năng : nhận ra, nói được, biếtđược, đếm được, kể ra, hiểu được, thực thi được, sử dụng được, tự giác, bảovệ … b. Ví dụ minh họa về cách viết tiềm năng giáo dục năm học * Mục tiêu giáo dục năm học mẫu giáo 5-6 tuổi * Một số tiềm năng giáo dục nghành nghề dịch vụ phát triển nhận thức + Trẻ gọi được tên nhóm cây cối, con vật theo đặc thù chung ; + Trẻ nhận ra sự đổi khác trong quy trình phát triển của cây, con vật vàmột số hiện tượng kỳ lạ tự nhiên ; + Trẻ nói được những đặc thù điển hình nổi bật của những mùa trong năm nơi trẻ sống ; + Trẻ phân loại được 1 số ít vật dụng thường thì và phương tiện đi lại giaothông ; + Trẻ biết cách đo độ dài và nói hiệu quả đo. * Một số tiềm năng giáo dục nghành phát triển tình cảm và kỹ năngxã hội + Trẻ nói được 1 số ít thông tin quan trọng về bản thân. + Trẻ nói được 1 số ít thông tin quan trọng về mái ấm gia đình. + Trẻ ứng xử tương thích với giới tính của bản thân. + Trẻ nói được năng lực và sở trường thích nghi riêng của bản thân. + Trẻ đề xuất kiến nghị game show và hoạt động giải trí bộc lộ sở trường thích nghi của bản thân2. Căn cứ xác lập nội dung – Dựa vào tiềm năng giáo dục giáo viên đơn cử nội dung giáo dục trongchương trình giáo dục mầm non tương ứng với tiềm năng ( những chỉ số ) Ví dụ gợi ý : Lựa chọn nội dung giáo dục trong nghành phát triển thể chất21Mục tiêu giáo dục cụ thểNội dung giáo dục ( chỉ số ) ( trong chương trình ) – Tự mặc và cởi được áo, quần + Các loại cử động của bàn tay, ngón tay vàcổ tay + Lắp ráp những hình, xâu luồn những hạt, buộcdây + Cài, cởi cúc áo, quần, kéo khóa – Đi thăng bằng được trên ghế + Đi nối bàn chân tiến, lùithể dục ( 2 m x 0,25 m x0, 35 m ). + Đi trên dây ( dây đặt trên sàn ), đi trên vándốc, đi trên ghế thể dụcVí dụ gợi ý 2 Lựa chọn nội dung giáo dục trong nghành phát triển tình cảm, kỹ năngxã hộiMục tiêu giáo dụcNội dung giáo dục ( chỉ số ) ( trong chương trình ) – Nói được một số ít thông tin quantrọng về bản thân – Sở thích, năng lực của bản thân – Điểm giống và khác nhau của mình vớingười khác – Vị trí, nghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân tronggia đình, ở lớp học – Lắng nghe quan điểm của người khác – Các hành vi, cử chỉ lịch sự và trang nhã, tôn trọngngười nói khi tiếp xúc với bạn hữu vàngười lớn : chú ý quan tâm, nhìn vào mắt người nói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúnglúc, không cắt ngang người nói. – Mạnh dạn, tự tin san sẻ tâm lý, chờđến lượt trao đổi, bổ trợ quan điểm với bạnkhi tiếp xúc – Chấp nhận sự khác nhau giữa những ýkiến và cùng nhau thống nhất để cùngthực hiện3. Lựa chọn hoạt động giải trí giáo dục. 22 – Từ nội dung giáo dục được lựa chọn, giáo viên hoàn toàn có thể lựa chọn, thiết kếhoạt động tương thích với chủ đề để tổ chức triển khai cho trẻ hoạt động giải trí. – Một nội dung giáo dục giáo viên hoàn toàn có thể phong cách thiết kế thành những hoạt độngkhác nhau như trò chuyện, tò mò, chơi, lao động … tương thích với khả nănghứng thú của trẻ, điều kiện kèm theo vật chất sẵn có … Các hoạt động giải trí này được tổ chứcthực hiện vào những thời gian tương thích trong ngày. Ví dụ Gợi ý lựa chọn hoạt độngMục tiêuNội dungHoạt độnggiáo dục – Lắng nghe ý – Các hành vi, cử chỉ lịchkiến người khác sự, tôn trọng bè bạn vàngười lớn khi tiếp xúc : quan tâm, nhìn vào mắt ngườinói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc, không cắt ngang ngườinói. – Trò chuyện về những hành vi, cửchỉ nhã nhặn, tôn trọng lẫn nhau khigiao tiếp với bạn hữu. – Trò chơi : “ làm theo người chỉhuy ” ; “ Ai chú ý nhất ” tạobảng “ Người biết lắng nghe ” ; – Nghe kể chuyện – Kể chuyện tiếp nối đuôi nhau – Mạnh dạn, tự tin san sẻ – Thảo luận theo nhómsuy nghĩ, chờ đến lượttrao đổi, bổ trợ ý kiếnvới bạn khi tiếp xúc – Chấp nhận sự khác nhaugiữa những quan điểm và cùngnhau thống nhất để cùngthực hiện. 3. Xây dựng công cụ theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ dựavào Bộ chuẩn PTTENTThông tin phản hồia. Người kiến thiết xây dựng bộ công cụ – Cán bộ quản trị giáo dục mầm non những cấp : tổ trưởng trình độ, hiệuphó trình độ, hiệu trưởng, cán bộ phòng Giáo dục đào tạo. – Giáo viên mầm non23b. Các bước kiến thiết xây dựng bộ công cụBước 1. Lựa chọn những chỉ số trong Bộ chuẩn PTTENTBước 2. Tìm hiểu vật chứng của chỉ số đã chọn ( xem TL gợi ý xây dựngBộ công cụ ) Ví dụ. Chỉ số : 51 : Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớnĐạtChưa đạt – Thực hiện sự phân công của – Không nhận sự phân công của người khácngười kháchoặc – Vui vẻ triển khai trách nhiệm – Không vui tươi thực hiệnBước 3. Lựa chọn chiêu thức tương thích với vật chứng, kinh nghiệm vàtần suất sử dụng của giáo viên. Các chiêu thức thường được dùng để tích lũy thông tin, theo dõi vàđánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi trong trường mầm non : – Quan sát ( khuyến khích quan sát tự nhiên ) – Tạo trường hợp – Phỏng vấn / Trò chuyện với trẻ / cha mẹ / giáo viên – Phân tích mẫu sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ – Bài tập ( Kiểm tra trực tiếp ) Giáo viên địa thế căn cứ vào những dẫn chứng, lựa chọn chiêu thức để đánh giátrẻ cho tương thích. Tùy từng chỉ số, vật chứng, kinh nghiệm và tần suất sử dụngmà giáo viên chọn giải pháp thích hợp : đơn thuần, dễ triển khai, khách quan, có độ an toàn và đáng tin cậy cao, tốn ít thời hạn thời hạn. Giáo viên cũng hoàn toàn có thể phát minh sáng tạo ranhững cách đánh giá khác dựa trên những vật chứng của mỗi một chỉ số. Ví dụ. Chỉ số : 51 : Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn sửdụng PP * Tạo tình huốngCô đưa ra một việc làm và phân công trẻ vào từng việc làm đơn cử. Vídụ trực nhật lớp, cô phân công 1 số ít trẻ xếp lại giá đồ chơi, một số ít trẻ quétnhà, 1 số ít trẻ kê lại bàn và ghế .. Cô quan sát trẻ triển khai * Quan sát : trong những việc làm lao động : vệ sinh lớp, trước, sau giờ ănhoặc trong một game show có nhiều vai chơi … 24 * Trao đổi với cha mẹ. Ở nhà trẻ khi mẹ giao việc trẻ có thực hiệnkhông ? Khi triển khai việc làm được giao trẻ có vui tươi làm không ? Bước 4. Xác định phương tiện đi lại thực thi tương thích với vật chứng, chiêu thức, điều kiện kèm theo cơ sở vật chất của lớp học. Bước 5. Xác định cách thực thi ( hoạt động giải trí của cô, hoạt động giải trí của trẻ ) Có thể tóm tắt những bước thiết kế xây dựng Bộ công cụ theo bảng sau : TTChỉ sốMinhlựa chọnchứng ( 1 ) ( 2 ) Phương phápPhương tiệnthực hiệnCách thựchiện ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) 1. n. 2. Sử dụng bộ công cụa. Những thời gian sử dụng – Với giáo viên, tổ trưởng trình độ, hiệu phó trình độ : Bộ công cụđược sử dụng để kiểm tra trẻ sau một chủ đề, một tháng, một tuần, một hoạtđộng giáo dục. – Với cán bộ quản lí giáo dục : Bộ công cụ được sử dụng để kiểm tra trẻsau một học kì, một năm học. b. Các bước sử dụng bộ công cụ : Bước 1. Chuẩn bị bảng ghi tác dụng theo lớpVí dụ : Bảng 1. Bảng theo dõi sự phát triển của lớp / nhóm trẻ 5 tuổiTrường : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Lớp : … … … … … … … .. Tên chủ đề : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. Thời gian theo dõi : từ … … … … … … … … … …. đến … … … … … … … … … … … TTHọ tên trẻMT đầuCĐMT 2 ………………….. Tổng đạt25MT 3 … MTcuối CĐTổng

Source: https://vh2.com.vn
Category : Chế Tạo