Networks Business Online Việt Nam & International VH2

Tài Liệu Thiết Kế Điện Nước Toàn Tập 1 – Tài liệu text

Đăng ngày 13 August, 2022 bởi admin

Tài Liệu Thiết Kế Điện Nước Toàn Tập 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.03 KB, 14 trang )

PHAN BA DAM  Page 1 

Phương pháp thiết kế nhà cao tầng
1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng để thiết kế nhà ở căn hộ có chiều cao từ 9 tầng đến 40 tầng
2. Tài liệu viện dẫn
Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
TCVN 2737-1995- Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 6160-1996- Phòng cháy, chữa cháy- Nhà cao tầng- Yêu cầu thiết kế
TCVN 5760-1993- Hệ thống chữa cháy- Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
TCVN 5738: 2001- Hệ thống báo cháy- Yêu cầ
u kỹ thuật
TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4474-1987- Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513-1988- Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4605-1988- Kỹ thuật nhiệt- kết cấu ngăn che- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5744-1993- Thang máy-Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
TCXD 16-1986- Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
TCXD 29-1991- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng
TCXD 25-1991- Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu
chuẩn thiết kế
TCXD 27-1991- Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết
kế
TCXD 198-1997- Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCXDVN 266-2002. Nhà ở- Hướng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng.
3. Giải thích từ ngữ
– Mật độ xây dựng: là tỷ số của diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%):
Di
ện tích xây dựng công trình (m2) x 100%
Diện tích lô đất (m2)

Trong đó diện tích xây dựng công trình được tính theo hình chiếu mặt bằng mái công
trình.
Hệ số sử dụng đất: là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất:

HSD = Tổng diện tích sàn toàn công trình
Diện tích lô đất

Trong đó tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tíchsàn của tầng hầm và
mái.
4. Quy định chung
– Thiết kế nhà ở cao tầng phải đảm bảo an toàn, bền vững, thích d
ụng, mỹ quan,
phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng.
– Thiết kế nhà ở cao tầng cần đa dạng về quy mô căn hộ để đáp ứng nhu cầu ở và phù
hợp với xu thế phát triển của xã hội, thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý công trình.
– Thiết kế căn hộ trong nhà ở cao tầng phả
i đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống
ồn, tầm nhìn cảnh quan và vệ sinh môi trường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín,
tiện nghi và an toàn sử dụng.
lop thiet ke dien – M&E tai Tp.HCM
Mo cac lop thuong xuyen
Email : [email protected]
tai lieu lop thiet ke dien – M&E
PHAN BA DAM  Page 2 

– Nhà ở cao tầng cần đảm bảo thuận lợi cho người sử dụng tiếp cận với các trang thiết
bị và hệ thống cung cấp dịch vụ như điều hoà không khí, cấp ga, cáp truyền hình, điện
thoại, viễn thông, thu gom rác v.v…
– Thiết kế nhà ở cao tầng phải tính đến tác động của động đất và gió bão như
quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.

+ Có giải pháp thiết kế phù hợp v
ới điều kiện cụ thể của công trình. Nên sử
dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Hệ kết cấu chịu lực của nhà ở cao tầng phải
rõ ràng, mạch lạc.
+ Nên lựa chọn giải pháp tổ chức mặt bằng và hình khối nhằm đảm bảo tăng độ cứng
công trình
+ Thiết kế kết cấu công trình nhà ở cao tầng phải bảo đảm bề
n vững, ổn định có biến
dạng nằm trong giới hạn cho phép..
+ Việc bố trí khe lún, khe co giãn phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn hiện
hành.
– Kết cấu tường bao che bên ngoài nhà phải đảm bảo an toàn, chống thấm, cách nhiệt
và chống ồn.
5. Yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới
– Khu đất để xây dựng nhà ở cao tầng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Phù h
ợp với quy hoạch được duyệt;
b) Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong
tương lai;
c) Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, thuận tiện cho việc chữa cháy và đảm bảo
vệ sinh môi trường.
Chú thích: Chỉ xây dựng nhà ở cao tầng xen cấy trong các khu đô thị cũ khi đảm bảo
có đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ
tầng cho công trình như điện, cấp thoát nước, giao
thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị.
– Tuỳ thuộc vào yêu cầu quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan đô thị, nhà ở cao
tầng được thiết kế theo độ cao khống chế mà quy hoạch đô thị quy định cho từng vùng.
– Phải bảo đảm mật độ xây dựng không vượt quá 40% và h
ệ số sử dụng đất không
vượt quá 5,0 khi thiết kế nhà ở cao tầng trong các khu đô thị mới.

Chú thích:
1) Quy định trên áp dụng cho khu nhà ở chung cư cao tầng bao gồm các không gian
chức năng khác nhau.
2) Mật độ xây dựng như quy định ở trên có tính đến diện tích xây dựng của các công
trình khác trong khu đô thị như nhà ở thấp tầng, công trình phục vụ công cộng…
3) Đối với nhà ở cao tầng được xây trên một lô đất trong các
đô thị cũ thì mật độ xây
dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất đó và được các
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
– Các không gian chức năng trong khu đô thị mới bao gồm:
+ Không gian chức năng ở;
+ Không gian chức năng văn hoá, giáo dục;
+ Không gian chức năng dịch vụ, thương mại;
+ Không gian chức năng nghỉ ng
ơi, giải trí;
+ Không gian chức năng giao thông tĩnh và động;
+ Không gian chức năng quản lý hành chính khu ở;
+ Không gian chức năng làm việc.
[email protected]
Tai lieu lop thiet ke dien – M&E
PHAN BA DAM  Page 3 

+ Hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
– Bố cục nhà ở cao tầng phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, chiếu
sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp những yêu cầu
dưới đây:
a) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng hiện tại và dự kiến phát triển tương
lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây dựng t
ạm thời;
b) Tận dụng thông gió tự nhiên mát về mùa hè, hạn chế gió lạnh về mùa đông, tránh

tạo thành vùng áp lực gió;
c) Thuận tiện cho việc thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cung cấp điện, nước,
thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc, cấp ga, giao thông, sân vườn, cổng
và tường rào.
– Hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mư
a phải được thiết kế tách
riêng. Nếu hệ thống thoát nước không đấu nối với hệ thống thoát nước chung của đô thị
thì nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra khu vực thoát nước
của đô thị.
– Tuỳ thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và
chiều rộng của lộ giới, khoảng lùi tối thiểu củ
a nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 6m.
– Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bảo
điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn
25m
– Để đảm bảo khoảng cách an toàn phòng chống cháy trong khu nhà ở cao tầng,
đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và
chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đường cụt phải có kho
ảng trống để
quay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ hơn 15m x 15m.
– Khi xây dựng nhà ở cao tầng phải bố trí chỗ để xe. Chỗ để xe có thể đặt trong công
trình hoặc ngoài công trình. Diện tích tính toán chỗ để xe được lấy như sau:
+Chỗ để xe ô tô: tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích là
25m2//xe;
+ Chỗ để xe môtô, xe máy: tính 2 xe máy/hộ với tiêu chuẩn diện tích từ 2,5m2/xe đến
3,0m2/xe và 1 xe đạp/hộ với tiêu chu
ẩn diện tích: 0,9m2/xe.
6. Nội dung và giải pháp thiết kế công trình
– Khi thiết kế nhà ở cao tầng cần phải căn cứ vào các hoạt động trong công trình, đối
tượng sử dụng, yếu tố tâm lý, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện khí hậu tự nhiên và xu

thế phát triển nhà ở cao tầng trong tương lai để xác định cơ cấu căn hộ và lựa chọn giải
pháp thiết kế cho phù h
ợp.
– Các loại không gian chức năng trong nhà ở cao tầng:
+ Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính vào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng
(phòng sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tập thể, hội họp…);
+ Không gian chức năng dịch vụ công cộng : dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, chỗ
để xe chung, các dịch vụ công cộng, văn hoá…;
+ Không gian chức năng quản lý hành chính: phòng quản lý hành chính và quản lý
kỹ thuật ngôi nhà;
+ Không gian ch
ức năng ở : các căn hộ;
+ Không gian chức năng giao thông : cầu thang bộ, hành lang, thang máy;
+ Không gian kỹ thuật : các buồng đặt thiết bị điện, nước, thu gom rác…
– Không gian chức năng giao tiếp trong nhà ở cao tầng
[email protected]
PHAN BA DAM  Page 4 

+ Sảnh chính vào nhà cao tầng phải dễ dàng nhận biết. Sảnh cần được bố trí thêm các
chức năng công cộng như thường trực, bảo vệ, chỗ đợi, hòm thư báo của các gia đình
v.v…
+ Trong nhà ở cao tầng cần bố trí phòng đa năng của toà nhà. Phòng đa năng được bố
trí ở tầng 1 kết hợp với sảnh hoặc có thể bố trí ở trên mái hoặc trong tầng phục vụ
công
cộng, được dùng vào các mục đích sinh hoạt hội họp của các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ
hoặc phục vụ các nhu cầu thể thao văn hoá của cộng đồng sống trong ngôi nhà.
Tiêu chuẩn diện tích được tính từ 0,8m2/ chỗ ngồi đến 1,0m2/ chỗ ngồi với diện tích
không nhỏ hơn 36m2.
+ Sảnh tầng nên có diện tích tối thiểu là 9m2 và được chiếu sáng để phù hợp với các
ho

ạt động giao tiếp hàng ngày.
– Không gian chức năng phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng
+ Các không gian chức năng phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng có thể được
thiết kế tập trung hoặc phân tán theo các tầng của toà nhà.
+ Tổ chức phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng phải theo đơn nguyên và liên hệ
với khả năng phục vụ công cộng trong khu đô thị.
+ Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trườ
ng, trong nhà ở cao tầng không bố trí các
cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, hoá chất, các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi
trường, các cửa hàng buôn bán vật liệu cháy, nổ, cửa hàng ăn uống công cộng có bếp nấu,
nhà tắm công cộng, xông hơi, nhà giặt, nhà vệ sinh công cộng…
– Không gian chức năng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật
+ Trong nhà ở cao tầng cần phải bố trí phòng cho các nhân viên quản lý nhà, trông
giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ
thuật.

+ Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà các không gian trên được bố trí ở tầng hầm hay
tầng một của toà nhà. Diện tích phòng làm việc được tính từ 5m2/người đến 6m2/người.
Mỗi tầng cần có một phòng kỹ thuật.
– Không gian chức năng của căn hộ
+Các không gian chức năng của căn hộ trong nhà ở cao tầng, bao gồm:
Sảnh căn h
ộ;
Phòng khách- sinh hoạt chung;

Chỗ làm việc, học tập;
Chỗ thờ cúng tổ tiên;
Các phòng ngủ;
Phòng ăn;
Bếp;
Phòng vệ sinh;
Chỗ giặt giũ, phơi quần áo;
Ban công hoặc logia;
PHAN BA DAM  Page 5 

Kho chứa đồ.
+ Tuỳ theo mục đích sử dụng có thể bố trí kết hợp các loại không gian chức năng trên
như sau :
● Sảnh căn hộ: liên hệ trực tiếp với phòng khách, kết hợp làm chỗ để mũ áo, giày
dép…
● Phòng khách- sinh hoạt chung: có thể mở thông với bếp, phòng ăn và ban công
hoặc lôgia.
● Chỗ làm việc, học tập: có thể kết hợp với phòng ngủ;
● Phòng ăn: có thể kết hợp với bếp hoặc phòng sinh hoạt chung;
● Bếp- kết hợp với phòng ăn: có lối vào trực tiếp, gần ban công hoặc lô gia, gần hệ
thống kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp ga)…;
● Phòng vệ sinh: bố trí chung hoặc bố trí theo phòng ngủ.
● Chỗ giặt giũ, phơi quần áo: bố trí trong phòng vệ sinh chung ;
● Ban công hoặc lôgia: được thiết kế gắ
n liền với phòng sinh hoạt chung và phòng
ngủ. Có thể dùng ban công hoặc lô gia làm chỗ để cây cảnh hoặc phơi quần áo.
● Kho chứa đồ: có thể kết hợp với không gian tủ tường trong các phòng ngủ, không
gian sát trần hoặc trong các hốc tường…
● Chỗ bố trí bàn thờ tổ tiên: có thể bố trí trong phòng sinh hoạt chung hoặc kết hợp
với không gian làm việc hoặc phòng riêng.

+ Việc bố trí các buồng, phòng trong căn hộ phải đảm b
ảo các yêu cầu sau:
● Hợp lý về dây chuyền sử dụng, đảm bảo độc lập, khép kín, tạo không gian kiến trúc
hài hoà: Có khả năng chuyển đổi linh hoạt. Sử dụng hợp lý, an toàn, không phá vỡ cấu
trúc và độ bền vững công trình; Có không gian rộng, thoáng, bố cục mở để tăng hiệu quả
không gian kiến trúc căn hộ;
● Bảo đảm yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khí hậu cho căn h

+ Để đảm bảo an toàn và tiện nghi sử dụng, các tấm tường ngăn cách giữa các căn hộ
phải làm bằng vật liệu có độ bền chắc và cách âm.
+ Từ tầng 6 trở lên không được thiết kế ban công, chỉ được thiết kế lô gia. Lan can lô
gia không được hở chân và có chiều cao không nhỏ hơn 1,2m.
+ Đối với căn hộ dành cho người tàn tật cần tham khảo tiêu chuẩn “ Nhà ở-Hướng
dẫn xây dự
ng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”.
+ Số lượng căn hộ hợp lý của một tầng trong một đơn nguyên của nhà ở cao tầng nên
từ 4 căn hộ đến 6 căn hộ, được bố trí xung quanh một nút giao thông thang bộ, thang
máy.
+ Số phòng ở tối thiểu trong một căn hộ không nhỏ hơn 2.
+ Diện tích căn hộ không nên nhỏ hơn 50 m2.
+ Các căn hộ trong nhà
ở cao tầng được phân thành 3 loại: nhỏ (A), trung bình (B) và
lớn (C). Tỷ lệ số lượng các căn hộ giữa loại nhỏ, trung bình và lớn là 1: 2: 1.
+ Tiêu chuẩn diện tích sử dụng tối thiểu một số bộ phận cơ bản trong căn hộ được
quy định như sau:
● Sảnh căn hộ: 3m2;
● Phòng khách- phòng sinh hoạt chung: 14m2;
● Phòng ngủ đôi: 12m2;
● Phòng ngủ đơn: 10m2
● Phòng vệ

sinh có bồn tắm : 5m2; tắm hương sen: 3m2
● Bếp nấu : 5m2;
Tai lieu tham khao lop thiet ke dien – M&E
tai Tp.HCM
[email protected]
Trong đó diện tích quy hoạnh kiến thiết xây dựng khu công trình được tính theo hình chiếu mặt phẳng mái côngtrình. Hệ số sử dụng đất : là tỉ số của tổng diện tích quy hoạnh sàn toàn khu công trình trên diện tích quy hoạnh lô đất : HSD = Tổng diện tích sàn toàn công trìnhDiện tích lô đấtTrong đó tổng diện tích quy hoạnh sàn toàn khu công trình không gồm có diện tíchsàn của tầng hầm dưới đất vàmái. 4. Quy định chung – Thiết kế nhà ở cao tầng liền kề phải bảo vệ bảo đảm an toàn, bền vững và kiên cố, thích dụng, mỹ quan, tương thích với điều kiện kèm theo khí hậu, tự nhiên và nhu yếu sử dụng của hội đồng. – Thiết kế nhà ở cao tầng liền kề cần phong phú về quy mô căn hộ chung cư cao cấp để phân phối nhu yếu ở và phùhợp với xu thế tăng trưởng của xã hội, thuận tiện cho việc sử dụng và quản trị khu công trình. – Thiết kế căn hộ cao cấp trong nhà ở cao tầng liền kề phải bảo vệ những điều kiện kèm theo về bảo mật an ninh, chốngồn, tầm nhìn cảnh sắc và vệ sinh môi trường tự nhiên đồng thời bảo vệ tính độc lập, khép kín, tiện lợi và bảo đảm an toàn sử dụng. lop thiet ke dien – M&E tai Tp. HCMMo cac lop thuong xuyenEmail : [email protected] lieu lop thiet ke dien – M&EPHAN BA DAM Page 2 – Nhà ở cao tầng liền kề cần bảo vệ thuận tiện cho người sử dụng tiếp cận với những trang thiếtbị và mạng lưới hệ thống cung ứng dịch vụ như điều hoà không khí, cấp ga, cáp truyền hình, điệnthoại, viễn thông, thu gom rác v.v… – Thiết kế nhà ở cao tầng liền kề phải tính đến ảnh hưởng tác động của động đất và gió bão nhưquy định trong những tiêu chuẩn hiện hành. + Có giải pháp thiết kế tương thích với điều kiện kèm theo đơn cử của khu công trình. Nên sửdụng hệ cấu trúc bê tông cốt thép toàn khối. Hệ cấu trúc chịu lực của nhà tại cao tầng liền kề phảirõ ràng, mạch lạc. + Nên lựa chọn giải pháp tổ chức triển khai mặt phẳng và hình khối nhằm mục đích bảo vệ tăng độ cứngcông trình + Thiết kế cấu trúc khu công trình nhà tại cao tầng liền kề phải bảo vệ vững chắc, không thay đổi có biếndạng nằm trong số lượng giới hạn được cho phép .. + Việc sắp xếp khe lún, khe co và giãn phải tuân theo những pháp luật của tiêu chuẩn hiệnhành. – Kết cấu tường bao che bên ngoài nhà phải bảo vệ bảo đảm an toàn, chống thấm, cách nhiệtvà chống ồn. 5. Yêu cầu về quy hoạch tổng thể và toàn diện trong khu đô thị mới – Khu đất để thiết kế xây dựng nhà ở cao tầng liền kề phải bảo vệ những nguyên tắc cơ bản sau đây : a ) Phù hợp với quy hoạch được duyệt ; b ) Có mạng lưới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng nhất, cung ứng nhu yếu hiện tại và tăng trưởng trongtương lai ; c ) Đảm bảo bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, thuận tiện cho việc chữa cháy và đảm bảovệ sinh thiên nhiên và môi trường. Chú thích : Chỉ kiến thiết xây dựng nhà ở cao tầng liền kề xen cấy trong những khu đô thị cũ khi đảm bảocó đủ nguồn phân phối dịch vụ hạtầng cho khu công trình như điện, cấp thoát nước, giaothông và bảo vệ việc đấu nối với kiến trúc của khu đô thị. – Tuỳ thuộc vào nhu yếu quy hoạch kiến thiết xây dựng, kiến trúc cảnh sắc đô thị, nhà ở caotầng được thiết kế theo độ cao khống chế mà quy hoạch đô thị lao lý cho từng vùng. – Phải bảo vệ tỷ lệ thiết kế xây dựng không vượt quá 40 % và thông số sử dụng đất khôngvượt quá 5,0 khi thiết kế nhà ở cao tầng liền kề trong những khu đô thị mới. Chú thích : 1 ) Quy định trên vận dụng cho khu nhà ở căn hộ chung cư cao cấp cao tầng liền kề gồm có những không gianchức năng khác nhau. 2 ) Mật độ thiết kế xây dựng như lao lý ở trên có tính đến diện tích quy hoạnh thiết kế xây dựng của những côngtrình khác trong khu đô thị như nhà ở thấp tầng, khu công trình ship hàng công cộng … 3 ) Đối với nhà ở cao tầng liền kề được xây trên một lô đất trong cácđô thị cũ thì tỷ lệ xâydựng và thông số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện kèm theo đơn cử của lô đất đó và được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt. – Các khoảng trống tính năng trong khu đô thị mới gồm có : + Không gian công dụng ở ; + Không gian công dụng văn hoá, giáo dục ; + Không gian tính năng dịch vụ, thương mại ; + Không gian tính năng nghỉ ngơi, vui chơi ; + Không gian công dụng giao thông tĩnh và động ; + Không gian công dụng quản trị hành chính khu ở ; + Không gian công dụng thao tác [email protected] lieu lop thiet ke dien – M&EPHAN BA DAM Page 3 + Hệ thống kỹ thuật hạ tầng. – Bố cục nhà ở cao tầng liền kề phải bảo vệ những nhu yếu về phòng cháy, chữa cháy, chiếusáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời tương thích những yêu cầudưới đây : a ) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc thiết kế xây dựng hiện tại và dự kiến tăng trưởng tươnglai, giữa khu công trình kiến thiết xây dựng bền vững và kiên cố với khu công trình thiết kế xây dựng trong thời điểm tạm thời ; b ) Tận dụng thông gió tự nhiên mát về mùa hè, hạn chế gió lạnh về mùa đông, tránhtạo thành vùng áp lực đè nén gió ; c ) Thuận tiện cho việc thiết kế đồng điệu mạng lưới hệ thống hạ tầng kỹ thuật : phân phối điện, nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc, cấp ga, giao thông vận tải, sân vườn, cổngvà tường rào. – Hệ thống thoát nước hoạt động và sinh hoạt và mạng lưới hệ thống thoát nước mưa phải được thiết kế táchriêng. Nếu mạng lưới hệ thống thoát nước không đấu nối với mạng lưới hệ thống thoát nước chung của đô thịthì nước thải hoạt động và sinh hoạt phải được giải quyết và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra khu vực thoát nướccủa đô thị. – Tuỳ thuộc vào tổ chức triển khai quy hoạch khoảng trống kiến trúc, chiều cao khu công trình vàchiều rộng của lộ giới, khoảng chừng lùi tối thiểu của nhà tại cao tầng liền kề không được nhỏ hơn 6 m. – Khoảng cách giữa những mặt nhà đối lập của hai nhà cao tầng liền kề độc lập phải đảm bảođiều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, bảo đảm an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn25m – Để bảo vệ khoảng cách bảo đảm an toàn phòng chống cháy trong khu nhà ở cao tầng liền kề, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5 m vàchiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25 m. Cuối đường cụt phải có khoảng trống đểquay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ hơn 15 m x 15 m. – Khi kiến thiết xây dựng nhà ở cao tầng liền kề phải sắp xếp chỗ để xe. Chỗ để xe hoàn toàn có thể đặt trong côngtrình hoặc ngoài khu công trình. Diện tích giám sát chỗ để xe được lấy như sau : + Chỗ để xe xe hơi : tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích quy hoạnh là25m2 / / xe ; + Chỗ để xe môtô, xe máy : tính 2 xe máy / hộ với tiêu chuẩn diện tích quy hoạnh từ 2,5 mét vuông / xe đến3, 0 mét vuông / xe và 1 xe đạp điện / hộ với tiêu chuẩn diện tích quy hoạnh : 0,9 mét vuông / xe. 6. Nội dung và giải pháp thiết kế khu công trình – Khi thiết kế nhà ở cao tầng liền kề cần phải địa thế căn cứ vào những hoạt động giải trí trong khu công trình, đốitượng sử dụng, yếu tố tâm ý, điều kiện kèm theo kinh tế tài chính xã hội, điều kiện kèm theo khí hậu tự nhiên và xuthế tăng trưởng nhà ở cao tầng liền kề trong tương lai để xác lập cơ cấu tổ chức nhà ở và lựa chọn giảipháp thiết kế cho tương thích. – Các loại khoảng trống công dụng trong nhà ở cao tầng liền kề : + Không gian công dụng tiếp xúc : sảnh chính vào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng ( phòng sử dụng cho hoạt động giải trí hoạt động và sinh hoạt tập thể, hội họp … ) ; + Không gian tính năng dịch vụ công cộng : dịch vụ thay thế sửa chữa vật dụng mái ấm gia đình, chỗđể xe chung, những dịch vụ công cộng, văn hoá … ; + Không gian tính năng quản trị hành chính : phòng quản trị hành chính và quản lýkỹ thuật ngôi nhà ; + Không gian công dụng ở : những nhà ở ; + Không gian công dụng giao thông vận tải : cầu thang bộ, hiên chạy dọc, thang máy ; + Không gian kỹ thuật : những buồng đặt thiết bị điện, nước, thu gom rác … – Không gian tính năng tiếp xúc trong nhà ở cao tầnglopthietkedien @ gmail. comPHAN BA DAM Page 4 + Sảnh chính vào nhà cao tầng liền kề phải thuận tiện phân biệt. Sảnh cần được sắp xếp thêm cácchức năng công cộng như thường trực, bảo vệ, chỗ đợi, hòm thư báo của những gia đìnhv. v … + Trong nhà ở cao tầng liền kề cần sắp xếp phòng đa năng của toà nhà. Phòng đa năng được bốtrí ở tầng 1 tích hợp với sảnh hoặc hoàn toàn có thể sắp xếp ở trên mái hoặc trong tầng phục vụcôngcộng, được dùng vào những mục tiêu hoạt động và sinh hoạt hội họp của những tổ chức triển khai, đoàn thể, câu lạc bộhoặc ship hàng những nhu yếu thể thao văn hoá của hội đồng sống trong ngôi nhà. Tiêu chuẩn diện tích quy hoạnh được tính từ 0,8 mét vuông / chỗ ngồi đến 1,0 mét vuông / chỗ ngồi với diện tíchkhông nhỏ hơn 36 mét vuông. + Sảnh tầng nên có diện tích quy hoạnh tối thiểu là 9 mét vuông và được chiếu sáng để tương thích với cáchoạt động tiếp xúc hàng ngày. – Không gian tính năng Giao hàng công cộng trong nhà ở cao tầng liền kề + Các khoảng trống tính năng ship hàng công cộng trong nhà ở cao tầng liền kề hoàn toàn có thể đượcthiết kế tập trung hoặc phân tán theo những tầng của toà nhà. + Tổ chức ship hàng công cộng trong nhà ở cao tầng liền kề phải theo đơn nguyên và liên hệvới năng lực ship hàng công cộng trong khu đô thị. + Để bảo vệ bảo đảm an toàn và vệ sinh thiên nhiên và môi trường, trong nhà ở cao tầng liền kề không sắp xếp cáccửa hàng kinh doanh thương mại vật tư kiến thiết xây dựng, hoá chất, những loại hàng hoá gây ô nhiễm môitrường, những shop kinh doanh vật tư cháy, nổ, shop ẩm thực ăn uống công cộng có nhà bếp nấu, phòng tắm công cộng, xông hơi, nhà giặt, Tolet công cộng … – Không gian tính năng quản trị hành chính và quản trị kỹ thuật + Trong nhà ở cao tầng liền kề cần phải sắp xếp phòng cho những nhân viên cấp dưới quản trị nhà, trônggiữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹthuật. + Tuỳ thuộc vào điều kiện kèm theo đơn cử mà những khoảng trống trên được sắp xếp ở tầng hầm dưới đất haytầng một của toà nhà. Diện tích phòng thao tác được tính từ 5 mét vuông / người đến 6 mét vuông / người. Mỗi tầng cần có một phòng kỹ thuật. – Không gian tính năng của căn hộ cao cấp + Các khoảng trống tính năng của căn hộ chung cư cao cấp trong nhà ở cao tầng liền kề, gồm có : Sảnh nhà ở ; Phòng khách – hoạt động và sinh hoạt chung ; Chỗ thao tác, học tập ; Chỗ thờ cúng tổ tiên ; Các phòng ngủ ; Phòng ăn ; Bếp ; Phòng vệ sinh ; Chỗ giặt giũ, phơi quần áo ; Ban công hoặc logia ; PHAN BA DAM Page 5K ho chứa đồ. + Tuỳ theo mục tiêu sử dụng hoàn toàn có thể sắp xếp tích hợp những loại khoảng trống tính năng trênnhư sau : ● Sảnh căn hộ chung cư cao cấp : liên hệ trực tiếp với phòng khách, phối hợp làm chỗ để mũ áo, giàydép … ● Phòng khách – hoạt động và sinh hoạt chung : hoàn toàn có thể mở thông với nhà bếp, phòng ăn và ban cônghoặc lôgia. ● Chỗ thao tác, học tập : hoàn toàn có thể tích hợp với phòng ngủ ; ● Phòng ăn : hoàn toàn có thể tích hợp với nhà bếp hoặc phòng hoạt động và sinh hoạt chung ; ● Bếp – phối hợp với phòng ăn : có lối vào trực tiếp, gần ban công hoặc lô gia, gần hệthống kỹ thuật ( cấp thoát nước, cấp ga ) … ; ● Phòng vệ sinh : sắp xếp chung hoặc sắp xếp theo phòng ngủ. ● Chỗ giặt giũ, phơi quần áo : sắp xếp trong phòng vệ sinh chung ; ● Ban công hoặc lôgia : được thiết kế gắn liền với phòng hoạt động và sinh hoạt chung và phòngngủ. Có thể dùng ban công hoặc lô gia làm chỗ để hoa lá cây cảnh hoặc phơi quần áo. ● Kho chứa đồ : hoàn toàn có thể phối hợp với khoảng trống tủ tường trong những phòng ngủ, khônggian sát trần hoặc trong những hốc tường … ● Chỗ sắp xếp bàn thờ cúng tổ tiên : hoàn toàn có thể sắp xếp trong phòng hoạt động và sinh hoạt chung hoặc kết hợpvới khoảng trống thao tác hoặc phòng riêng. + Việc sắp xếp những buồng, phòng trong căn hộ chung cư cao cấp phải bảo vệ những nhu yếu sau : ● Hợp lý về dây chuyền sản xuất sử dụng, bảo vệ độc lập, khép kín, tạo khoảng trống kiến trúchài hoà : Có năng lực quy đổi linh động. Sử dụng hài hòa và hợp lý, bảo đảm an toàn, không phá vỡ cấutrúc và độ bền vững và kiên cố khu công trình ; Có khoảng trống rộng, thoáng, bố cục tổng quan mở để tăng hiệu quảkhông gian kiến trúc căn hộ chung cư cao cấp ; ● Bảo đảm nhu yếu vệ sinh và điều kiện kèm theo vi khí hậu cho căn h + Để bảo vệ bảo đảm an toàn và tiện lợi sử dụng, những tấm tường ngăn cách giữa những căn hộphải làm bằng vật tư có độ bền chắc và cách âm. + Từ tầng 6 trở lên không được thiết kế ban công, chỉ được thiết kế lô gia. Lan can lôgia không được hở chân và có chiều cao không nhỏ hơn 1,2 m. + Đối với căn hộ cao cấp dành cho người tàn tật cần tìm hiểu thêm tiêu chuẩn “ Nhà ở-Hướngdẫn kiến thiết xây dựng khu công trình bảo vệ người tàn tật tiếp cận sử dụng ”. + Số lượng căn hộ cao cấp hài hòa và hợp lý của một tầng trong một đơn nguyên của nhà tại cao tầng liền kề nêntừ 4 căn hộ cao cấp đến 6 nhà ở, được sắp xếp xung quanh một nút giao thông vận tải thang bộ, thangmáy. + Số phòng ở tối thiểu trong một căn hộ cao cấp không nhỏ hơn 2. + Diện tích căn hộ cao cấp không nên nhỏ hơn 50 mét vuông. + Các nhà ở trong nhàở cao tầng liền kề được phân thành 3 loại : nhỏ ( A ), trung bình ( B ) vàlớn ( C ). Tỷ lệ số lượng những nhà ở giữa loại nhỏ, trung bình và lớn là 1 : 2 : 1. + Tiêu chuẩn diện tích quy hoạnh sử dụng tối thiểu một số ít bộ phận cơ bản trong căn hộ cao cấp đượcquy định như sau : ● Sảnh nhà ở : 3 mét vuông ; ● Phòng khách – phòng hoạt động và sinh hoạt chung : 14 mét vuông ; ● Phòng ngủ đôi : 12 mét vuông ; ● Phòng ngủ đơn : 10 mét vuông ● Phòng vệsinh có bồn tắm : 5 mét vuông ; tắm hương sen : 3 mét vuông ● Bếp nấu : 5 mét vuông ; Tai lieu tham khao lop thiet ke dien – M&E tai Tp. [email protected]